ĐẶC TRỊ CHUYÊN KHOA =>PHƯỢNG PHÁP CẤY CHỈ
BS Phạm Thị Mai Cấy Chỉ Chữa VIÊM MŨI DỊ ỨNG
BS Phạm Thị Mai : cấy chỉ chữa viêm mũi dị ứng, về bản chất là một phương pháp giải mãn cảm và tăng miễm dịch. Thực tế cho thấy đây là phương pháp đạt được hiệu quả cao và không có tác dụng phụ 

BS Phạm Thị Mai Cấy Chỉ Chữa VIÊM MŨI DỊ ỨNG 

I. NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ VIÊM MŨI DỊ ỪNG

     +  Ngăn chặn dị nguyên xâm nhập ( nếu tìm ra )
    + Ngăn chăn các yếu tố nguy cơ ( nếu có thể)
    + Thuốc chống dị ứng,
    + Chữa triệu chứng : chống viêm phù nề, giảm xuất tiết, co mạch thông mũi.
    + Miễn dịch liệu pháp
    + Giải mẫn cảm

II CƠ CHẾ TÁC DỤNG THEO KHOA HỌC CỦA CẤY CHỈ CHỮA VIÊM MŨI DỊ ỨNG
     Đây là phương pháp tăng miễn dịch và giải mẫn cảm.
,

    Khi cấy vào các huyệt chống dị ứng ( Khúc trì, Phong thị, Huyết hải )  bản chất là một Protit , đóng vai trò  như  một dị nguyên kích thích cơ thể sản sinh ra kháng thể bao vây không đặc hiệu làm thay đổi cách đáp ứng miễn dịch và vì vậy mà không xuất hiện các triệu chứng dị ứng.

     Khi cấy vào các huyệt tại chỗ : kích thích liên tục , gây  phản ứng hóa – sinh tại chỗ : tăng cương tuần hoàn máu,  làm tăng tái tạo protein, hydratcarbon và tăng dinh dưỡng, có lợi cho bạch cầu, kháng thể chống lại các tác nhân gây bệnh.

     Ngoài ra :  sợi chỉ lưu trong huyệt như mộ cây kim châm cứu, kích thích gây ra cung phản xạ có tác dụng ức chế và phá vỡ cung phản xạ bệnh lý.

III. CHUẨN BỊ DỤNG CỤ 
1. Chỉ Catgut Chromic cỡ số 3/0
2. Kim hai loại : kim cong, kim  Spinocan 23G; 25G; hoặc 27G
3. Thuốc : Lidocain hydrochlorid 2%, 
 Adrelaline 1mg/1ml  IM, 
 Solu- Medronl 40 mg IM
4. Găng tay
5. Băng dính cá nhân
6. Các y dụng cụ khác : pince, kéo, dao cắt chỉ, bông, cồn sát trùng, bơm kim tiêm... 
 

IV. CHỐNG CHỈ ĐỊNH :
người bệnh không được cấy chỉ khi 
1. Đang đói, mệt, hành kinh
2. Quá sợ hãi
3. Đang trong cơn :cơn  sốt, cơn cao huyết áp. 

V. PHÁP TRỊ VÀ PHƯƠNG HUYỆT
1. Nhóm huyệt toàn thân : dùng nhóm chống dị ứng kinh điển : Khúc trì,  Huyết hải, Phong thị
2. Nhóm huyệt tại chỗ : Tỵ thông, Nghinh hương, Quyền liêu, Ấn đường.s
3. Gia giảm theo thể bệnh :  thể phong nhiệt gia Hợp cốc. Thể phpng hàn gia Phong môn, thể phế
hư gia Trung phủ.
4. Gia giảm theo triệu chứng  : nhức đầu gia Bách hội, mất khứu giác gia Tỵ viêm, Phế du.

VI. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN  CẤY CHỈ
     Sau khi BS khám , chẩn đoán xong, xác định bệnh danh, thể bệnh và ra y lệnh pháp trị phương dược hoặc phương huyệt hoặc phối hợp cả hai.
    1. Giải thích động viên tinh thần cho BN yên tâm : đây là phương pháp cấy không đau, không chảy máu, không nhiễm trùng.
    2. Thử phản ứng thuốc tê Lidocaine vào dưới da, mặt trong cẳng tay. Sau 10 phút, nếu âm tính ( không nổi mẩn đỏ, không ngứa nơi tiêm)  thì dùng được thuốc gây tê này.
    3. Tiêm 0,3 - 0,5 ml thuốc tê vào mỗi huyệt cần cấy. Sau khi da huyệt đã mất cảm giác đau ( thử bằng cách châm kim vào nơi gây tê, BN mất cảm giác đau), sẽ cấy.
    4. Sát trùng da, dùng kim cong bán nguyệt hoặc kim Spinocan  đưa chỉ vào chính xác trong huyệt vị, kiểm tra kỹ chỉ đã vùi sâu trong huyệt chưa, nếu chỉ còn thò ra bên trên da, phải đưa chỉ lại vào trong sâu.
    5. Sát trùng da, dùng băng cá nhân băng lại.
    6. Dặn dò BN 24 tiếng đầu không để nước, bụi vào nơi huyệt cấy.  

    
ĐẶC BIỆT TẠI PHÒNG KHÁM CHỮA BỆNH - BS MAI : cấy không đau, không bầm máu, không phải uống kháng sinh đề phòng nhiễm trùng. Không để  sốc sảy ra  Khi có nhu cầu cấy chỉ bạn liên hệ 0913.494.474

HAI BÀI ĐỌC THÊM
Bài 1 : BỆNH HỌC VIÊM MŨI DỊ ỨNG 


 
 I  ĐẠI CƯƠNG

     Viêm mũi dị ứng ( allergic rhinitis) thuộc bệnh "tỵ lậu" hoặc "não lậu" trong Đông y. Một tài liệu cho biết viêm mũi dị ứng chiếm từ 10-15% dân số thế giới; ở Việt Nam chiếm  32 % trong các bệnh tai mũi họng.

     Bệnh gây ra do các dị nguyên. Yếu tố nguy cơ là cơ địa dị ứng, sức đề kháng của cá thể và sự ô nhiễm môi trư­ờng, sự biến đổi khí hậu thời tiết đột ngột.

     Trong những cơn nặng gây nhiều phiền toái, khó chịu trong cuộc sống sinh hoạt học tập và lao động.

     Nếu không chữa, bệnh mãn tính có khả biến chứng xấu thành viêm xoang, polyp mũi, vẹo vách ngăn, và nhiều bệnh khác…

   II. CHỨC NĂNG SINH LÝ CỦA MŨI

     Mũi là nơi bắt đầu của đường hô hấp trên. Không khí vào mũi sẽ được lọc sạch các dị nguyên ( bụi , vi sinh vật …)  và  được làm ấm.

+ Lớp biểu mô : có hệ nhầy và lông chuyển đẩy trôi các tác nhân gây bệnh xuống họng.

+ Chất nhầy mũi  : chứa các men làm tan vỏ bọc của một số vi khuẩn, để bạch cầu dễ tiêu diệt chúng. IgA-secretion là kháng thể diệt khuẩn tại mũi. Vi khuẩn tiết ra các men phá huỷ các kháng thể này. Chất nhầy mũi có men làm tiêu các men này của vi khuẩn.

+ Lớp hạ niêm mạc : miễn dịch dịch thể ( IgA-secretion) và miễn dịch tế bào ( bạch cầu)  tại chỗ đảm nhận vai trò phòng thủ.

+ Hệ thống phòng thủ toàn thân : phối hợp với hệ phòng thủ tại mũi để bảo vệ cơ thẻ trước những tác nhân gây bệnh.

     III. BỆNH LÝ

1. NGUYÊN NHÂN THƯỜNG GẶP 

*
Viêm mũi dị ứng theo mùa : mỗi cá thể dị ứng với một loại dị nguyên, khi dị nguyên này xuất hiện vào thời gian nhất đinh trong năm ( xuân, hè hoặc thu ). Dị nguyên là phấn hoa và các bào tử nấm mốc, bụi cỏ, hoa, lá cây khô...

* Viêm mũi dị ứng quanh năm, dị nguyên là :
+ Phân, chất thải của các các con vi sinh ( bọ, ve, mạt), hay  bụi nhà chủ yếu là  bào tử nấm, mốc phát triển ở trên đồ vật bao dán bằng giấy hay vải (tường, rèm thảm, bàn ghế, nệm giường…), cây cảnh trong nhà.

+ Bụi và hơi độc đường phố, bụi trong các ngành sản xuất công nghiệp…

+ Chất độc và hơi độc từ khói thuốc lá, các sản phẩm dung dịch tẩy rửa vệ sinh... 

2. NGUYÊN NHÂN HIẾM GẶP 

+ Dị ứng với thức ăn, (trứng, sữa, các loại hải sản...)
+ Nguồn nước uống, nước dùng trong sinh hoạt  bị ô nhiễm
+ Thuốc chữa bệnh kháng sinh, aspirin, quinin ……

3. YẾU TỐ CƠ HỘI 

* Thời tiêt khi hậu, Đông y gọi là phong, hàn, thấp : nhiệt độ xuống thấp đột ngột, cơ thể nhất là mũi bị nhiễm lạnh ( hàn) . Độ ẩm trong không khí cao ( thấp),Áp suất trong không khí chênh lệch lớn ( phong)
 * Cảm cúm  : siêu vi trùng cảm lạnh hay cúm mùa, các loại siêu vi xâm nhập đường hô hấp trên. 

* Cơ địa dị ứng (Atopic) : là sự quá mẫn cảm của cá thể đối vơi một hay vài dị nguyên và đối với các yếu tố khí hậu thời tiết.

* Có yếu tố gia đình  trong các bệnh dị ứng : viêm mũi dị ứng, hen phế quản và chàm.

*  Hệ thống miễn dịch hoạt đông giảm hiệu lực : sức khoẻ yếu, sức đề kháng kém.

+  Tinh thần căng thẳng, strees

4. CƠ CHẾ BỆNH LÝ THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI  

+ Phản ứng dị ứng tại chỗ :

    Các dị nguyên tác động trực tiếp vào vào niêm mạc mũi ( có khí cả  họng, xoang, mắt, khí phế quản). Với phản ứng bình thường, cơ thể thải trừ được các chất lạ ( nhờ hệ thống phồng thủ nói trên)

    Nếu cơ thể phản ứng thái quá, sẽ giải phóng ra cá hoá chất dị ứng.  Lượng kháng thể IgE thoát qua thành mạch máu quá lớn, đội quân bạch cầu bị ‘ điều động’ đến quá nhiều. Tất cả những điều đó làm kích thích niêm mạc và xuất hiện hiện tượng phản ứng viêm dị ứng cục bộ, giãn mach, tăng xuất tiết, phù nề và ngứa…

     Phản ứng dị ứng xảy ra theo hai giai đoạn.

     - Giai đoạn nhanh:  dị nguyên tác động vào IgE gắn trên những bạch cầu mastocyte, khiến chúng tiết ra histamine, leukotrienes, bradikinin và các chất trung gian hoá học khác, xảy ra trong vài giờ.

      - Giai đoạn chậm : là giai đoạn tăng cường điều chỉnh, diễn tiến trong nhiều tuần tiếp xúc liên tục với dị nguyên lượng nhỏ, đã duy trì tình trạng viêm dị ứng mãn tính ở mũi. Phản ứng của bạch cầu và các chất trung gian hoá học nói trên. gồm histamine, leuk. Cytokines duy trì sự thâm nhiễm bạch cầu ( mastocytes, basophil, lymphocytes T) tại nơi biểu mô phản ứng.

Hậu quả  làm cho đường hô hấp phản ứng mạnh mẽ khi tiếp xúc lại với dị nguyên.

+ Phản ứng dị ứng toàn thân
 :

    Các dị nguyên từ nguồn xâm nhập từ da, hoặc tiêu hoá cũng gây phản ứng viêm dị ứng cho niêm mạc mũi, đường hô hấp trên và mắt.thông qua đường máu, bạch huyết.

5. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN  

+ Ngoại nhân : phong , hàn , thấp, táo …trong môi trường sống xâm nhập vào cơ thể.

+ Nội nhân : chủ yếu là lo, buồn, suy nghĩ

+ Ăn uống không thích hợp

+ Bẩm tố : phế chủ  khí, phế  không tuyên được khí, tỳ hư sinh đàm thấp, thận dương hư không giáng hoá được thuỷ cốc dẫn đến đàm , sức đề kháng của cơ thể suy nhược mà gây nên bệnh.


IV.TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG

1.TIỀN SỬ VÀ BỆNH SỬ  : hỏi BN  bị bệnh mề đay, hen phế quản dị ứng, eczema dị ứng thức ăn, dị ứng thuốc, phù mặt khi tiếp xúc hóa chất, sơn...hay không.  Gia đình: cha mẹ, anh chị em, con có mắc các bệnh dị ứng hay không .

  Phát bệnh khi nào, diễn biến, tìm hiểu các dị nguyên và cá yếu tố  có khả năng gây bệnh hay tạo điều kiện phát bệnh
NHJ SỬ 

2. TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG 


    Phát theo từng cơn, khi bị tác động của các dị nguyên hay phối hợp với các yếu tố  tác nhân gây dị ứng. Ngoài cơn, nếu không có bội nhiễm ( virus vi trùng)  người bệnh có thể cảm thấy hoàn toàn bình thường. Cơn điển hình :

   + Ngứa mũi, hắt hơi hàng tràng dài , không thể kiểm soát được (ở thể loại do mùa sẽ xuất hiện khi thời tiết đột ngột thay đổi, gặp lạnh, vào mỗi buổi sáng dậy).

    + Chảy nước mũi trong suốt, không mùi  cả 2 bên. Lúc nào cũng cầm khăn tay, hay giấy lau để xì và lau mũi, ướt đẫm khăn, làm BN không làm việc được bình thường

     + Nghẹt tắc mũi rất khó chịu, BN không thở được phải thở miệng. 
     
     +Đau đầu:
 các cơ phải co thắt và tăng áp lực nội sọ do hắt hơi, xì mũi nhiều  gây đau đầu.

     
     + Thở khò khè , nói giọng mũi
  và suy giảm khứu giác, có khi mất khứu giác.

     + Ngứa mắt, tai. họng : ngứa kết mạc mắt, nước mắt chảy giàn giụa; ngứa trong tai, họng gây các cơn ho dị ứng.

      Tiến triển : Cơn kéo dài khoảng 15-20 phút đến vài ngày, sau đó giảm dần. Số cơn xuất hiện trong ngày thùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh. Sau đó tự qua đi dù không điều trị gì. Cơn sẽ tái phát luôn theo thời gian, theo tuổi tác, theo tiếp xúc. Diễn biến  có thể là hàng tuần, hàng tháng, hàng năm, theo mùa


3. TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ 

    Tình trạng niêm mạc: trong đợt cấp phù nề, sưng đỏ. Ngoài đợi cấp  mầu sắc nhợt.

    Tình trạng cuốn mũi: có thể là thoái hóa, quá phát,  dịch mũi lúc đầu trong trong sau đục dần.

 4. TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG

 *  Chụp Xquang  Blondeu Hiezt: bên khu trú ở mũi hay cả ở các xoang ( khác với bệnh viêm xoang mãn tính sẽ cho thấy các hốc xoang chứa mủ ).

 * Xét nghiệm dịch mũi :  bạch cầu Eosinophil (Eo)  >1% là dương tính

 * Xét nghiệm huyết thanh :

 +  Kháng thể dị ứng IgE  với dị nguyên bụi nhà ( bằng phản ứng phân hủy Mastocyte theo phư­ơng pháp Ishimova-LM ).

  +  Định l­ượng kháng thể IgE  bằng kỹ thuật miễn dịch đánh dấu ELISA (Enzyme Linked Immuno Sorbent Assay).

 Âm tính(-) < ): 10-100 UI; D­ương tính(+)  ±10 UI; Nghi ngờ(> 100 UI (1UI = 2,4ng/ml IgE)

* Công thức bạch cầu :  Bạch cầu Eo >3,5 %.

* Các test da:  đánh giá kích thư­ớc và đặc điểm của sần phù và phản ứng viêm tại chỗ. Test da dương tính với một dị nguyên và phù hợp với tiền sử được coi là nguyên nhân gây bệnh.Nếu không có kết qủa phù hợp hay còn nghi ngờ thì phải tiến hành test kích thích.

 * Test kích thích: đ­ưa dị nguyên nghi ngờ vào cơ thể, nếu phản ứng dị ứng xảy ra, xuất hiện các triệu chứng lâm sàng như những con dị ứng mũi mà người bệnh đã từng trải qua.

  V. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG

 1. Viêm mũi dị ứng mãn tính :  nếu trong thời gian hơn 6 tháng mà bệnh tái đi tái lại nhiều đợt viêm mũi dị ứng cấp thì bệnh đã chuyển thành mãn tính.  Cơn dị ứng mũi dày hơn và trở nên nặng hơn.

 2. Tại mũi : tiến triển lâu ngày sẽ gây nên polyp mũi hay xoang, vẹo vách ngăn, polyp mũi

 3. Tại xoang: viêm đa xoang dị ứng , bội nhiễm khuẩn, sức đề kháng yếu, viêm dị ứng mũi dễ trở thành viêm mũi xoang nhiễm khuẩn,  thể phối hợp vừa dị ứng vừa nhiễm khuẩn.

 4. Tại các bộ phận lân cận : viêm hầu hong cấp , viêm họng cấp, viêm họng hạt, viêm amydan,viêm tai giữa.

 5. Viêm lan xuống phế quản :  hen phế quản, viêm phế quản thể hen, viêm phế quản bội nhiễm…

 6.  Ảnh hưởng sức khoẻ toàn thân: cảm giác như bị “cảm” kéo dài, mệt mỏi, đau nhức  vai gáy, đau đầu,  thần kinh kém tập trung, rối loạn giấc ngủ, thở ngáy

 7. Nếu BN cao huyết áp, có sẵn các vấn đề nguy cơ tai biến mach máu não  ( dị dạng mạch máu, vữa mạch não, thay đổi tốc độ tuần hoàn não do các yếu tố rối loạn đông máu, hình thành cục tắc…) thì động tác hắt hơi với áp lực đột ngột mạnh đe doạ đột quỵ

 VI. PHÂN LOẠI VIÊM MŨI DỊ ỨNG

   1. Phân loại theo thời gian biểu hiện các triệu chứng : Viêm mũi gián đoạn nếu các triệu chứng xuất hiện liên tục ≤ 4 ngày/ tuần hoặc ≤ 4 tuần liên tiếp. Viêm mũi dai dẳng: nếu các triệu chứng xuất hiện liên tục ≥ 4 ngày/ tuần và  > 4 tuần liên tiếp

   2. Phân loại nặng nhẹ : Viêm mũi mức độ nhẹ: các triệu chứng ít khó chịu. Giấc ngủ bình thường. Các sinh hoạt học tập lao động bình thường.. Nặng: các triệu chứng rất khó chịu. Giấc ngủ bị rối loạn. Các sinh hoạt học tập lao động bình thường.

    3. Phân loại theo dị nguyên :

 * Viêm mũi theo mùa : thường xảy ra vào mùa xuân, dị nguyên là phấn hoa. Người trẻ, trẻ em lớn, hay mắc bệnh hơn. Người già ít gặp, có yếu tố di truyền rõ.

 * Viêm mũi quanh năm : gặp ở mọi lứa tuổi, các cơn tái phát , quanh năm và thường xuyên, thường có yếu tố gia đình. Dị nguyên đa dạng: bụi nhà, nấm mốc…hay không xác định được.

 * Viêm mũi nghề nghiệp dị nguyên trong môi trường làm việc  : hắt hơi, chảy nước mũi , ở một số người có sốt nhẹ, ho, tức ngực hay cơn hen suyễn.

Bài 2 : CẤY CHỈ CHỮA NHỮNG BỆNH GÌ ? 

    Dùng phương pháp cấy chỉ rất hữu ích đối với các nhóm bệnh sau : Các bệnh dị ứng : hen suyễn, viêm mũi dị ứng, viêm da thần kinh, phong ngứa;  Các bệnh tự miễn : viêm khớp, phong thấp…Các bệnh tâm- thể : cao huyết áp, suy nhược thần kinh, viêm loét dạ dày, viêm đại tràng... Các bệnh rối loạn chức năng thần kinh thực vật : ra mồ hôi chân tay,  rối loạn thần kinh tim…

+ Hiệu quả : nhiều công trình nghiên cứu như viện Y học cổ truyền Trung ương, viện Châm cứu Trung ương,  áp dụng  cấy chỉ catgut chữa bệnh,  cho thấy đây là phương pháp hữu ích, có nhiều kết quả khả quan, các triệu chứng bệnh giảm nhanh và tình trạng toàn thân khá lên rõ đối với các nhóm bệnh nói trên.

 


 

 

+ Cơ chế : là tác dụng chữa bệnh phối hợp trên cơ sở lý luận học thuyết cơ bản của môn châm cứu trong Y học cổ truyền và cơ chế kích thích tăng miễn dịch của Y học hiện đại, vì catgut là  protein nên có tác dụng kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng cho cơ thể.

 + Quá trình khám chẩn đoán và ra y lệnh : khám ( tứ chẩn) , Chẩn đoán ( bát cương), Pháp trị và Phương huyệt và sử dụng Huyệt vị theo Y học cổ truyền. 

 + Chỉ catgut: được làm từ ruột của gia súc có sừng hoặc cừu. Được sử dụng theo phương pháp châm cứu và lưu kim. Thời gian lưu kim bằng thời gian chỉ tự tiêu trong huyệt.Thời gian tự tiêu của catgut trung bình 10 ngày.


    

+ Liệu trinh : Mỗi tuần một lấn. Liên tiếp 4-8 tuần.

+ Thủ thuật tiến hành : đảm bảo nguyên tắc vô trùng tuyệt đối. Cắt chỉ catgut thành những cây kim nhỏ. Luồn cây kim  đó vào kim chọc dò tủy sống  - Spinocan 23G; 25G; hoặc 27G (tùy theo tuổi người bệnh). Sát trùng, chọc kim qua da nơi huyệt theo đúng thủ thuật châm, tiếp theo đẩy  pitton kim bên trong cho sợi cattgut sâu vào huyệt. Rút cả nòng kim và kim ruột ra khỏi huyêt. Sát trùng, dùng băng cá nhân băng lại.   

 + Ưu điểm :     

 - So với châm cứu thông thường hiệu quả cao hơn hẳn, người bệnh không mất thời gian ngày nào cũng phải đi châm cứu 

 -  Chỉ catgut ít gây sẹo nơi huyệt được cấy.

 - Không có tai biến và tác dụng xấu.  

 - Lượng thuốc phải dùng để điều trị bệnh được giảm đi .

   Bạn có nhu cầu cấy chỉ : liên hệ BS Mai 0913.494.474 

 

 

Gởi bình luận :

Họ tên Địa chỉ
Tiêu đề
Nội dung

CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn