KHÁM CHỮA BỆNH »  BỆNH KINH NGUYÊT
Bác sĩ Phạm Thị Mai chữa RONG KINH

BS Phạm Thị Mai -  Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh Viện Đà Nẵng  chữa  RONG KINH, ĐA KINH, RONG HUYẾT VÀ BĂNG HUYÊT. Nguyên tắc Điều Trị Bệnh cấp trị ngọn, bệnh hoãn trị gốc, ; đang mất máu phải cầm máu sau sđó mới chữa sang nguyên nhân gây bệnh. Trị băng: nên dùng phương pháp cố sáp, thăng đề, không nên dùng loại tân ôn hành huyết. Trị lậu: nên dưỡng huyết, hành khí, không nên thiên về việc cố nhiếp. Nên củng cố kết quả lau dài bằng thuốc bổ tỳ vị 

Bác sĩ Phạm Thị Mai chữa
RONG KINH, ĐA KINH, RONG HUYẾT VÀ BĂNG HUYÊT
     
                                    BS Phạm Thị Mai -
                  Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh Viện Đà Nẵng 

I.ĐẠI CƯƠNG VỀ RONG KINH RONG HUYẾT BĂNG KINH BĂNG HUYẾT                      

    Rong kinh: số ngày kinh kéo dài quá 7 ngày, hoặc một tháng 2 kỳ kinh. Đông y gọi là lậu kinh. Nhưng máu âm đạo ra bất thường, kéo dài và  không theo chu kỳ thì gọi là rong huyết ( huyết lậu ). Đông y gọi chung là lậu hạ.
    Đa kinh, cường kinh : khi lượng máu kinh ra nhiều ( phải thay hơn 4 băng vệ sinh dày / ngày)
    Băng kinh: kinh tuôn xuống đột ngột gây hiện tương mất máu cấp. Nếu hiện tượng này có ở ngoài kỳ kinh là băng huyết. Đông y gọi chung là băng trung..
    Nếu vừa rong kinh, vừa cường kinh gây tình trạng mất máu nhiều và kéo dài.
    Tuy nhiên, trên thực tế rong kinh và rong huyết, cũng như băng kinh và băng huyết, khó xác định chuẩn ranh giới.

        1. CHU KỲ KINH BÌNH THƯỜNG VÀ BẤT THƯỜNG

     Chu kỳ kinh bình thường: phụ nữ ở lứa tuổi hoạt động sinh dục có chu kỳ kinh nguyệt trung bình là 30 (± 3) ngày, thời gian hành kinh 4 (± 2) ngày, lượng mất máu trung bình là 40 - 100 ml.  Một chu kỳ kinh nguyệt bình thường có phóng noãn chia làm 2 giai đoạn:
   - Giai đoạn chịu ảnh hưởng của chất Estrogen (từ ngày 1 đến ngày 12 của chu kỳ).
   - Giai đoạn chịu ảnh hưởng của chất Progesterone kết hợp với Estrogen (từ ngày 13 đến ngày thứ 28 của chu kỳ 28 ngày
     Chu kỳ kinh bất thường
        Sự thay đổi về thời gian:Trước kỳ: sớm hơn 7 ngày.. Sau kỳ: châm hơn 7 ngày.Quá thưa kỳ, vô kinh. Ra máu bất thường không theo chu kỳ…
        Thay đổi về tính chất: Số lượng máu ra nhiều hoặc ít hơn bình thường. Số ngày hành kinh ngắn hoặc dài.
        Hình thái : Màu sắc huyết: tím, đỏ, nhạt. Huyết đặc, loãng hoặc thành cục.
        Cùng với những triệu chứng, hội chứng hay bệnh lý  khác kèm theo

       2. BỆNH SINH THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

       Nguyên nhân thực thể

      * Rong kinh 
Chu kỳ kinh vẫn đều, có phóng noãn thường là
- Lượng máu ra nhiều ; thường do u xơ tử cung dưới niêm mạc, lạc nội mạc tử cung, polype niêm mạc tử cung.
cũng có thể do bệnh nội khoa gây nên : Hemogenie, cường tuyến giáp, suy tim, …
- Lượng máu ra ít hay chỉ nhỏ giọt thì thường do dính buồng tử cung hay chít cổ tử cung.

     * Rong huyết : viêm loét cổ tử cung, polyp cổ tử cung, ung thư cổ tử cung, sót rau, sẩy thai…..

       Nguyên nhân cơ năng nội tiết 
       Xảy ra bất chợt hoặc mạn tính.Do nang noãn không chín, không phóng noãn, không có phase hoàng thể.
       Biểu hện: kinh rối loạn, thất thường cả về số lượng máu kinh ra và thời gian kéo dài của  kinh kỳ;  không kèm theo cơn đau bụng. 
       Ở 3 nhóm độ tuổi có khác nhau : 
- Nhóm bé gái mới dậy thì : 1 đến 1,5 năm sau khi có kinh lần đầu
- Nhóm tiền mãn kinh : thường kéo dài một, hai năm
- Trong tuổi sinh sản: có thể do nhiều bệnh thực thể tác động lên chức năng của buồng trứng. Hay gặp nhất là do tụt Estrogen giữa kỳ, khi nội mạc tử cung chịu tác dụng kích thích của lượng Estrogen kéo dài mà không được làm gián đoạn do Progesterone đột ngột tụt xuống.

         3. BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

     Ở người phụ nữ, noãn cung (buồng trứng và tử cung ) là cơ quan chuyên chủ việc kinh nguyệt và sinh sản. Đây là nơi phát nguồn của mạch Xung ( bể của huyết) , và mạch Nhâm (chủ về bào thai ), cho nên công năng của noãn cung cùng với 2 mạch Xung, Nhâm có quan hệ mật thiết.
     Con gái thiên quý đến- là lúc 14 tuổi, khí huyết của Xung, Nhâm bắt đầu thịnh, thì hành kinh có và  đúng chu kỳ mỗi tháng. Phụ nữ thiên quý suy, là lúc 49 tuổi, khí huyết của Xung, Nhâm kiệt dàn, rồi kinh nguyệt ngừng.
     Mọi nguyên nhân làm cho khí huyết của mạch Xung, mạch Nhâm và noãn cung mất điều hòa, đều gây nên những rối loạn chu kỳ kinh nguyệt :
+ Nội nhân: những kích động về tinh thần.
+ Ngoại cảm lục dâm.
+ Nội thương do ăn uống, bệnh tật.
+ Bệnh lý tâm,  Can , Tỳ , thận : Tâm chủ huyết. Tỳ thống huyết, Can tàng huyết, mạch Can liên lạc với âm khí, quản lý phần bụng dưới. Thận khai khiếu ở tiền âm, hậu âm lại là chủ tể của cơ quan sinh dục

 II. ĐIỀU TRỊ 

1. CHỨNG THOÁT DƯƠNG :

       Do mất máu nhiều quá, âm thuỷ suy, dương thoát ra theo gây tình trạng vong dương. Đây là cấp cứu sản khoa cần đưa BN đấn bệnh viện gấp bằng xe cấp cứu. Nếu có Sâm,  cho BN uống ngay trên đường di chuyển. 
       * Triệu chứng : đột nhiên băng huyết ồ ạt, chóng mặt, vã mồ hôi, bất an,  mặt trắng toát, môi nhợt nhạt, chân tay lạnh tanh, hơi thở yếu, nói không có sức. Kế đó sắc mặt chuyển sang tím tái, miệng há , mắt trợn ngược, tinh thần lơ mơ, mạch vi tế muốn tuyệt
       
* Pháp trị :
hồi dương cứu nghịch.
        ĐỘC SÂM THANG  Nếu mồ hôi vã ra như tắm: gia phụ tử.  http://new.suckhoeloisong.vn/Supports/view/bai-thuoc-nan-d-d.html
       SÂM PHỤ THANG http://new.suckhoeloisong.vn/supports/view/bai-thuoc-van-s.html
       BANG TRUNG BẤT CHỈ KHỞI TỬ PHƯƠNG "  : http://new.suckhoeloisong.vn/Supports/view/bai-thuoc-van-b.html  
       BÀI THUỐC KINH NGHIỆM : Nhân sâm , Tam thất , Bach thược , Bach truật, Cam thảo, Đại hồi   
                                  Muội nồi, Trắc bá diêp, kinh giới, ngải diệp nn sao đen


2. CÁC CHỨNG KHÍ HUYẾT HƯ 


      Huyết hư, hàn chứng
 :
      * Triệu chứng : băng lậu lâu ngày không dứt, sắc nhạt,  mỏi yếu đùi thắt lưng, bụng dưới đau. Lưới nhạt. Mạc tế nhược.
      * Pháp trị : Ôn dưỡng huyết, chỉ huyết. 
         GIAO NGẢI THANG  gia  Bào khương. 4 – 6 g http://new.suckhoeloisong.vn/supports/view/bai-thuoc-van-g.html

      Khí hư

      * Triệu chứng : huyết ra nhiều dầm dề không dứt , sắc mặt trắng bóng hoặc úa vàng. Chân tay bải hoải, tinh thần mỏi mệt. Sợ lạnh, nói thở đoản khí. Chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi mỏng láng, không muốn ăn uống, tiêu chảy, tự ra mồ hôi, lưỡi nhạt, rêu lưỡi mỏng mà ướt, mạch Đại mà Hư, hoặc Tế Nhược.
      * Pháp trị : thăng dương, ích khí, nhiếp huyết.
         BỔ TRUNG ÍCH KHÍ gia  A giao, Ngải diệp, Ô tặc cốt. http://new.suckhoeloisong.vn/Supports/view/bai-thuoc-van-b.html 
         QUY TỲ THANG  http://new.suckhoeloisong.vn/supports/view/bai-thuoc-van-q.htpj, ml
         CỬ NGUYÊN TIỄN gia A giao, Ngải diệp, Ô tặc cốt. http://new.suckhoeloisong.vn/supports/view/bai-thuoc-van-c.html
         CỐ BẢN CHỈ BĂNG THANG  http://new.suckhoeloisong.vn/supports/view/bai-thuoc-van-c.html 

       Khí huyết lưỡng hư
      * Triệu chứng  : băng lậu lâu ngày, khí huyết đều hư, chóng mặt,  tay chân lạnh, cơ thể mệt. Khi đi lại hay làm việc nhiều thở mệt, tức ngực. 
      * Pháp trị : Ôn bổ khí huyết, nhiếp huyết.
         ĐƯƠNG QUY CHỈ HUYẾT http://new.suckhoeloisong.vn/supports/view/bai-thuoc-nan-d-d.html
         THẬP TOÀN ĐẠI BỔ THANG  http://new.suckhoeloisong.vn/supports/view/bai-thuoc-van-t.html
Nếu ra máu quá nhiều gia : phụ tử, Trần tông thán.

3. CÁC CHỨNG NHIỆT

       Do thấp nhiệt

      * Triệu chứng : băng lậu huyết ra nhiều, có chất nhầy nhớt, sắc mặt vàng sẫm, hơi lẫn với sắc hồng, mí mắt hơi nặng. Tinh thần mê mệt, đầu căng,  xây xẩm, nặng nề. Ngực tức. Bụng trên đầy, miệng nhớt, ăn uống kém, ỉa lỏng. Bụng dưới sình hoặc hơi đau, đau thắt lưng, tiểu không thông lợi.Rêu lưỡi trắng nhớt, hơi vàng. Mạch nhu hoạt.
      * Pháp trị : thăng dương , trừ thấp , điều kinh.
       ĐIỀU KINH THĂNG DƯƠNG TRỪ THẤP THANG  http://new.suckhoeloisong.vn/supports/view/bai-thuoc-nan-d-d.html

       Do thực nhiệt 

       * Triệu chứng : băng lậu huyết ra nhiều, màu tím hồng, hôi tanh. Sắc mặt ẩm nhờn. Mình nóng, ra mồ hôi, miệng đắng có nhựa. Bứt rứt khó ngủ. Bụng dưới đau nóng, đè vào thấy đau hơn. Đại tiện lỏng hoặc bón. Tiểu vàng đỏ , không thông. Chất lưỡi hồng đỏ, rêu lưỡi khô nhăn vàng. Mạch hoạt sác. 
        * Pháp trị : Hoá thấp thanh nhiệt 
         HOÀNG LIÊN GIẢI ĐỘC THANG http://new.suckhoeloisong.vn/supports/view/bai-thuoc-van-h.html
         GIẢI ĐỘC TỨ VẬT THANG : là " HLGĐT" trên gia " Tứ vật" . Sắc uống nóng, trước khi ăn
      
         Do huyết thực nhiệt 
         
  * Triệu chứng : Huyết ra nhiều, dài ngày,sắc đỏ sẫm, nóng nẩy, khát, chóng mặt, ngủ không ngon, lưỡi đỏ khô, rêu lưỡi vàng, mạch Hoạt Sác
            * Pháp trị : Thanh nhiệt, lương huyết, chỉ huyết
         

       
       Do huyết hư nhiệt
        * Triệu chứng : băng lậu lâu ngày không bớt, sắc tím,lượng nhiều. Có các chứng trạng hư nhiệt. Sắc lưỡi hồng, mạch tế sác.
        * Pháp trị : Bổ hư, thoái nhiệt 
         KỲ HIỆU TỨ VẬT THANG   http://new.suckhoeloisong.vn/supports/view/bai-thuoc-van-k.html   

4. CÁC THỰC CHỨNG
 
        Huyết ứ mức nặng

        * Triệu chứng : băng huyết , kèm đau bụng dữ dội, huyế ra màu tím thành cục. Lưỡi tím sẫm, mạch trầm sác.
        *  Pháp trị :
        THẤT TIẾU TÁN  http://new.suckhoeloisong.vn/supports/view/bai-thuoc-van-t.html 
        NHÂN SÂM ĐỊNH THỐNG TÁN   http://new.suckhoeloisong.vn/supports/view/bai-thuoc-van-n.html
         BỊ KIM TÁN
      
          Huyết ứ mức nhẹ hơn 
         ĐÀO HỒNG TỨ VẬT
gia các vị chỉ huyết (Y Tông Kim Giám)
        TRỤC Ứ CHỈ BĂNG THANG  
http://new.suckhoeloisong.vn/supports/view/bai-thuoc-van-t.html

       Khí uất

         * Triệu chứng : huyết ra nhiều, có máu cục, bụng dưới đầy trướng, đau, đau lan ra sau lưng, hay nóng nẩy, tức giận, hay thở dài, rêu lưỡi dầy, mạch Huyền.
         * Pháp trị :  Bình Can, giải uất, chỉ huyết
         KHAI UẤT TỨ VẬT THANG  http://new.suckhoeloisong.vn/supports/view/bai-thuoc-van-k.html

        Khí uất kèm hư nhiệt
        Khí uất kèm khí huyết lưỡng suy.

5. TỲ THẬN HƯ 

          Tỳ hư 
          * Triệu chứng ;  Kinh ra nhiều như băng hoặc ra dầm dề không dứt, mầu trắng lợn cợn, tinh thần uể oải, mệt mỏi, hơi thơ ngắn, không muốn nói, không muốn ăn uống, tay chân không ấm, mặt phù, tay chân sưng, sắc mặt trắng vàng, lưỡi nhạt, bệu, rêu lưỡi trắng nhạt, mạch Hoãn Nhược.
          * Pháp trị : Kiện Tỳ, ích khí, cố Xung Nhâm, chỉ huyết

         CỐ XUNG THANG  http://new.suckhoeloisong.vn/supports/view/bai-thuoc-van-c.html

         Thận Âm Hư
         * Triệu chứng : Huyết ra nhiều, mầu đỏ bầm, người khô gày,  chóng mặt, tai ù, miệng khô, tâm phiền, họng đau, sốt về chiều, gò má đỏ, lòng bàn tay chân nóng, mệt, Khó ngủ, mộng mị, lưng gối đau, mềm nhũn, táo bón, tiểu vàng sẻn. Lưỡi đỏ nứt. Mạch hư sác, bộ xích hư đại.
         * Pháp Trị:  Tư Thận, ích âm, cố Xung (mạch), chỉ huyết
            LỤC VỊ ĐỊA HOÀNG HOÀN  Thêm các vị , mẫu lệ, liên nhục, bạch thược, cam thảo và chỉ huyết
            TẢ QUY HOÀN  http://new.suckhoeloisong.vn/supports/view/bai-thuoc-van-t.html

          Thận dương hư
         * Triệu chứng : Huyết ra lâu ngày không khỏi,  dầm dề , màu nhạt, lợn cợn. Sắc mặt nhợt nhạt hoặc xám,tối  bụng dưới lạnh, vùng rốn lạnh, lưng đau, thích chườm nóng, cơ thể lạnh. lưng đau như gẫy, sợ lạnh, tay chân lạnh, tiểu nhiều, nước tiểu trong, phân lỏng, Rêu lưỡi trắng nhật, mạch Trầm Tế, Trì, Nhược.
          * Pháp Trị:  Ôn Thận, trợ dương, cố Xung (mạch), chỉ huyết.
           ĐẠI BỔ NGUYÊN TIỄN  thêm Bổ cốt chỉ, Lộc giáo giao, Ngải diệp (đốt thành than).
           GIAO NGẢI TỨ VẬT THANG http://new.suckhoeloisong.vn/supports/view/bai-thuoc-van-g.html 





CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn