KHÁM CHỮA BỆNH »  LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG
CÁC BÀI THUỐC ĐÔNG Y HIỆU NGHIÊM CHỮA LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG

BS Phạm Thị Mai : các bài thuốc có tác dung hiệu quả cao. Các dược liệu  phối hợp trong bài thuốc giúp cơ thể phụ nữ điều hòa miễn dịch, điều hoà nội tiết, hành khí hoạt huyết , tiêu trưng hà ( tiêu tán kết tụ) ,  cân bằng âm dương.... giúp giảm bệnh, khỏi bệnh, khỏe mạnh và có thể có thai.

 
CÁC BÀI THUỐC ĐÔNG Y HIỆU NGHIÊM CHỮA LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG  

   I. LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG LÀ GÌ ?

    Lạc nội mạc tử cung (adenomyosis) là bệnh thường gặp ,chiếm tỷ lệ 10 % phụ nữ tuổi sinh đẻ ( theo một thống kê đăng trên website của Tổ chức Nghiên cứu lạc nội mạc tử cung thế giới ) 
     Lạc nội mạc tử cung cũng là nguyên nhân gây vô sinh cho phụ nữ.
    Y học cổ truyền.  cổ truyên gọi lạc nội mạc tử cung bằng các bệnh danh Thống kinh, Trưng hà, Bất dựng. 
    Khối nội mạc tử cung lạc chổ, càng gần đến kỳ kinh càng cương to lên. Cho đến ngày hành kinh thì rất đau vì tế bào nội mạc cũng bong ra, máu chày mà không có lối thoát. Khối LNMTC nhỏ,  bạch cầu đến thu dọn làm sạch, nên triệu chứng đau sau kỳ kinh sẽ hết. Khối LNMTC lớn, bạch cầu không thể dọn hết được sẽ tụ lại thành các nang máu màu nâu đen như sochola và ngày càng to lên, làm người bệnh bị đau dữ dội đau kéo dài.
   Bệnh càng lâu ngày càng gây nhiều biến chứng như đau đớn nhiều, kéo dài ảnh hưởng đến sức khoẻ thể chất và tinh thần của người bệnh. Các dày dính, tụ máu ở mô khu vực nào sẽ để lại hậu quả xấu cho khu vực đó. Ví dụ ở buồng trứng gây suy yếu buồng trứng; ở tử cung gây khó đậu thai , sảy thai. Ở ống dẫn trứng gây tắc nghẽn đường xuống của trứng đã thụ tinh.....

  II. TRIỆU CHỨNG  

          Xem phần triệu chứng cơ năng và thực thể, cận lâm sang bài >>>>
 

ĐIỀU TRỊ BỆNH LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG ?
Bác sĩ Phạm thị Mai : ĐIỀU TRỊ  BỆNH LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG ?  nguyên nhân gây bệnh , triệu chứng lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, phân loại mức độ,  biến chứng , các biện pháp điều trị   

 

      Triệu chứng Đông y quan trọng nhất  : chủ yếu biểu hiện huyết ứ là mạch hoạt và lưỡi có các điểm, mảng ứ huyết màu tím. Các mảng ứ huyết càng nhiều và càng lớn, bệnh càng nặng

   III. NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ THEO THỂ BỆNH

       LNMTC là bệnh thuộc huyết chứng. Nhưng không đơn giản chỉ huyết chứng mà và phối hợp với thể chất âm dương , khí huyết , hư thực của người bệnh và tác động của ngoại nhân làm cho bệnh có nhiều hình thái lâm sàng khác nhau

       Vì vậy pháp điều trị chủ yếu là : hoạt huyết khứ ứ , đồng thời cần phát hiện các hội chứng  kèm theo để sử dụng thuốc, phối hợp thuốc cho thích hợp

   IV. ĐIỀU TRỊ CÁC LOẠI THỂ BỆNH

 1.Thể huyết ứ kiêm khí trệ

     Biểu hiện  khí trệ : tinh thần lo lắng, căng thẳng, hay buồn bực, thở dài , đau thượng vị lan ra hai mạng sường. tức ngực , cảm giác cổ họng như bị vướng mắc vật gì, thỉnh thoảng có cơn hồi hộp khó thở. Bụng dưới căng chướng, tức khó chịu

     Pháp điều trị:  Hoạt huyết khứ ứ, sơ can  hành  khí,

     Bài thuốc:  “CHTU”

     Gia giảm:

- Khí trệ nặng : Xuyên luyện tử 15.

- Huyết ứ nặng :  gia Bồ hoàng 15; Ngũ linh chi 20.

- Đau dữ dội vùng bụng dưới : Toàn yết 3 con. Tam lăng,  Nga truật nn 15.( lưu ý loại trừ đau bụng cấp cứu ngoại khoa )

- Bụng sờ thấy hòn khối :Tạo giác thích 20. Huyết kiệt, Xuyên sơn giáp, Tam lăng, Nga truật nn 15.

- Lượng kinh nhiều,( hoạt huyết chỉ huyết) :  gia Bồ hoàng , Xuyến thảo nn 15, tam thất 10.

 2.Thể huyết ứ kiêm hàn :

     Biểu hiện lâm sàng: sắc mặt trắng xanh, hay sợ lanh , mặc dù trời nóng nhưng chân tay lạnh. Trời lạnh thì càng sợ lạnh , lạnh nhất  là hai bàn chân.Hay bị đau bụng lạnh, chườm nóng thì bớt đau nhanh. 

      Thống kinh ( trước hay trong kỳ kinh), sợ lạnh, sắc mặt  tái xanh, buồn nôn, thích chườm nóng vào bụng dưới. Lượng kinh thường ít,  sắc bầm,  có nhiều khối mảng huyết tụ,khó có con. Chất lưỡi màu xám, rêu trắng, mạch huyền khẩn.

      Pháp điều trị: Hoạt huyết khứ ứ, ôn kinh tán hàn

      Bài thuốc: “TP1TU” ( P1 ; Phúc)  

      Gia giảm:

- Đau vã mỗ hôi lạnh : Xuyên tiêu 15, xuyên ô chế 10.

- Dương hư nội hàn:  Nhân sâm, Phụ tử chế nn 15, tiên linh tỳ 20.

- Thấp tà ( tức ngực, bụng chướng, rêu lưỡi trắng bẩn) :  Phục linh 20.Xương truật , trạch lan nn 15, quất bì 10.  

3.Thể khí hư huyết ứ

    Biểu hiện lâm sàng: mệt mỏi, yếu sức,  nhác làm việc, thích nằm. Nặng thở ngắn hơi, tiếng nói yếu nhỏ.

    Pháp điều trị:  hoạt huyết khứ ứ, bổ dương ích khí,

     Bài thuốc: “BDHN”

Gia giảm:

- Tự hãn :  Quế chi, Thược 15g.

- Bụng đau nhiều : Ngải diệp, Tiểu hồi hương, Nhũ hương, Một dược nn 15

- Nôn, buồn nôn:  Ngô thù, Can khương, Bán hạ 10.

- Đại tiện nát: Nhục đậu khấu, Hồ lô ba 15. Bổ cốt chỉ 20.

 
4.Thể nhiệt uất huyết ứ

    Biểu hiện lâm sàng: các khối LNMTC với những nang tụ máu có dấu hiệu viêm, nhiễm trùng : sốt, miệng đắng, họng khô, đau bụng nhiều, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch hoạt sác

     Pháp điều trị:  thanh nhiệt hòa dinh, hoạt huyết khứ ứ,

     Bài thuốc: HP2TU ( P2 Phủ).

     Gia giảm:

- Có nhiễm trùng : Ngư tinh thảo 20.  Địa miết trùng, Ngũ linh chi nn 15.

- Có sốt, miệng đắng, họng khô, phiền táo, dễ tức giận : Hoàng cầm , Thanh hao, Chi tử, Hoàng cầm nn 15.

- Táo bón : Đại hoàng 15, Chỉ thực 10.

 5.Thể thận hư huyết ứ

       Biểu hiện lâm sàng: đau mỏi , yếu thắt lưng. Có khi đau lan xuống hông, vùng xương cụt, ngại sinhhoatj tình dục. Khó có thai.

       Pháp điều trị: Ích thận điều kinh, hoạt huyết khứ ứ.

Bài thuốc: “QTH hợp ĐHTV “

Gia giảm:

- Eo lưng đau mỏi nhiều : Tiên linh tỳ 20, Tang ký sinh,  Cẩu tích nn 15.

- Đại tiện phân sống:  Bổ cốt chỉ , Xích thạch chi 20g.

 
IV.ĐỂ THÀNH CÔNG TRONG ĐIỀU TRỊ

1.  Sử dụng đúng các bài thuốc, chất lượng thuốc, gia giảm vị và cách dùng  có tác dung hiệu quả  cao trong :

+ Điều hòa miễn dịch, điều hoà nội tiết

+ Hành khí hoạt huyết , tiêu trưng hà, lưu thông bế tắc. 

+ Giúp hoạt động buồng trứng mạnh lên

+  Cân bằng âm dương, giảm hoặc khỏi bệnh,  khỏe mạnh hơn và có thể có thai.

2. Để điều trị đúng thể bệnh, Thầy thuốc cần thu thập triệu chứng kỹ qua lời khai và mô tả bệnh của bệnh nhân theo một mẫu bệnh án rất chi

TỜ KHAI BỆNH ÁN ( được giữ bí mật )   
Liên hệ Bs Mai 0913.494.474 để nhân file  tờ khai  




Để lại tin nhắn để được tư vấn