KHÁM CHỮA BỆNH »  CHỮA VIÊM TUYẾN VU
CHỮA U XƠ , NANG , U NANG VÚ BẰNG ĐÔNG Y

BS  PHẠM THỊ MAI : CHỮA U XƠ , NANG , U NANG VÚ BẰNG ĐÔNG Y. Nguyên tắc chung về pháp trị : nếu can nguyên do can uất thì  hành khí giải uất , huyết ứ thì hoặc huyết , nếu đàm ứ thì tiêu đàm , nếu cứng rắn thì nhuyễn kiên tán kết , nếu hoả viêm hì thanh nhiệt tiêu độc . Tóm lại , thầy thuốc cần theo các triệu chứng cụ thể và tình trạng khí huyết m âm dương hư thự toàn thân để chon phương thang 
CHỮA U XƠ , NANG , U NANG VÚ BẰNG ĐÔNG Y 
                                                           BS  PHẠM THỊ MAI
                                  Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh viện Đà Nẵng

A. BỆNH DANH NHŨ NHAM :
trong Y học cổ truyền Đông phương, Nhũ nham là bệnh danh chỉ các bệnh u cục trong vú, kể cả lành tính và ác tính. Như vậy phạm vi về bệnh học của nhũ nham rất rộng. 
Trong phạm vi bài viết này, chỉ bàn luận về loại Nhũ nham mà bệnh lý thường phát sinh ở phụ nữ  độ tuổi từ 30-45. Với triệu chứng là vú có hòn cục, có thể có một hoặc nhiều u cục to nhỏ khác nhau, có thể riêng rẽ hoặc dính liền với nhau thành một khối...các triệu chứng sưng , căng , đau có liên quan đến chu kỳ kinh; Những phụ nữ bị bệnh kéo dài triền miên ảnh hưởng đến kinh, đới, thai, sản và các cơ quan liên quan, hoặc nặng thì ảnh hưởng đến sức khoẻ toàn thân

I. BỆNH NANG VÚ
 Thể Tỳ hư lưu thuỷ, đàm thấp trọc phòng nhũ

- Nguyên nhân: do lo nghĩ nhiều gây tổn thương tỳ, chức năng vận hoá bị rối loạn, đàm trọc nội sinh, khí huyết ứ trệ, đàm thấp hoá trọc,  lưu âm thuỷ ngưng kết trong nhũ phòng sinh bệnh. Hoặc do can uất đàm ngưng: tình chí không bình thường, hay tức giận gây tổn thương can, can khí uất kết,can mộc khắc tỳ thổ , vì vậy phát sinh đàm thấp thuỷ ngưng tụ trong bầu vú. Hoặc cả 2 nguyên nhân trên phối hợp với nhau.
 - Triệu chứng :
Sắc mặt vàng tối, tinh thần mệt mỏi, chi giá lạnh, ngực tức, bụng chướng, đại tiện lỏng nát, rêu lưỡi trắng dính nhớt, chất lưỡi nhợt, mạch huyền hoạt.
- Bài thuốc: " Thực Tỳ Ẩm" , " Tiêu Thũng Phương"  (Thiên Gia Diệu Phương) ,

II. BỆNH U XƠ VÚ
Thể can khí uất kết thạch phòng nhũ

 

- Căn nguyên : trực tiếp do căng thẳng, giận dữ kéo dài can khí uất kết . Hoặc do hay lo lắng , suy nghĩ  hại tỳ , ảnh hưởng qua can khí.
 do  tâm trạng u uất, tình chí hay phát cơn tức giận...  làm can khí uất đàm kết thành thạch nơi bầu vú.
- Triệu chứng :
 hay cáu gắt giận dữ, tinh thần u uất, ăn kém, ợ hơi, đầy chướng,  vú có  một hay nhiều khối u rắn, ấn đau, mạch huyền tế 
- Pháp trị :  sơ can giải uất kiện tỳ hòa dinh. ( khi còn tiền triệu, nhẹ , giai đoạn can khí uất, đầu mới phát bệnh mạch uất kết.)
"Tiêu dao tán gia vị"  và Sài hồ sơ can tán " gia vị , "Thanh Bì Tán" sách Tế Âm Cương

- Pháp trị :  nhuyễn kiên - tán kết là chính .(Khối u xơ ở giai đoạn sau của chứng can khí uất kết, thì pháp chữa ngoài lý khí còn hoạt huyết, nhuyễn kiên và phối hợp với pháp bổ ) dùng " Nghiệm phương" :

 III. U NANG VÚ (XƠ NANG VÚ ) 
Thể đàm kết, thạch hoá 
- Nguyên nhân : do Uất nộ  làm can khí uất hoá hoả. Cũng có khi do ăn nhiều chất béo, ngọt sinh nội nhiệt kết lại mà thành bệnh.
- Triệu chứng :  tâm trạng u uất, tình chí hay phát cơn tức giận... vú  xuất hiện các cục mảng chứng , không có rang giới rõ rệt , sưng to , căng  đau tăng giảm  theo chu kỳ kinh. Mmạch huyềh hoạt hay huyền tế 
- Pháp trị : Tiêu đàm tán kết là chính . Phương thang dùng : 

" Bán hạ tiêu đàm thang" , " Mã Tàm Tán'  , Huyết trúng hoànĐại thất khí thang: 

IV.  NANG, U NANG, U XƠ  VÚ BIẾN CHỨNG VIÊM  
Thể nhiệt hoả độc 
Căn nguyên : do bệnh kéo dài đàm thấp uật trệ lâu sinh hoả ( các mô tuyến vú bị huỷ hoại sinh nội viêm , theo cơ chế viêm tự miễn). Hoặc do ngoại tà hoả độc từ ngoài xâm nhập vào  khối đàm ứ kết ( vi trùng theo đường máu hay bạch huyết đến khối u , sinh viêm cấp , có thể thành apxe) 
- Triệu chứng : sốt nóng lạnh , khối u phát sưng đỏ, đau tăng, do bội nhiễm 
- Pháp chữa : giải độc tiêu viêm :
- "Bài thuốc nghiệm phương"  , " Thần Hiệu Qua Lâu Tán" sách Ngoại khoa tập nghiệm

V.  NANG, U NANG, U XƠ  VÚ MÃN TÍNH 
Thể khí huyết , can thận âm hư 

“Đương qui bổ huyết thang”
 hợp “ích khí định vị thang”, " Bài thuốc nghiệm phương"  , " Bài thuốc nghiệm phương " 
 A giao, Qui bản liều cao tán bột hoặc ngâm rượu uống liên tục kết hợp với thuốc sinh tân - nhuận táo: 
Đẳng sâm 40g , Sinh địa 20g , Thạch hộc, Lô căn , Mạch môn , Thiên hoa phấn nn 15g.

VI. CÁC PHÁP DÙNG NGOÀI 
" A nguỳ cao".  " Thái Bảo Đơn",  "Thiềm Tô Đính",  Quí Chi Tức Ngư Cao" 



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn