KHÁM CHỮA BỆNH »  LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG
ĐÔNG Y CHỮA LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG

ĐÔNG Y CHỮA LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG BS Phạm Thị Mai Nguyên trưởng khoa Đông Y, Bệnh viện Đà Nẵng Bệnh danh lạc nội mạc tử cung Tây y là Endometriosis, Đông y là Thống kinh, Trưng hà, Bất dựng. Trong bài lạc nội mạc tử cung được viết tắt là LNMTC. LNMTC được định nghĩa là sự hiển diện của nội mạc tử .


ĐÔNG Y CHỮA LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG 
                               BS Phm Th Mai
       Nguyên trưởng khoa Đông Y, Bệnh viện Đà Nẵng
   
     Bệnh danh lạc nội mạc tử cung Tây y là Endometriosis, Đông y là Thống kinh, Trưng hà, Bất dựng. Trong bài lạc nội mạc tử cung được viết tắt là LNMTC. LNMTC được định nghĩa là sự hiển diện của nội mạc tử cung ở ngoai buồng tử cung.

I.ĐẶC ĐIỂM CHUNG :

      LNMTC là bệnh thường gặp ở phụ nữ và có tỷ lệ rất cao trong nhóm phụ nữ hiếm muôn ( 20-50% ). LNMTC  là nguyên nhân gây vô sinh cho phụ nữ : có khoảng 1/3 phụ nữ LNMTC bị hiếm muộn, số 2/3 còn lại có thai sinh đẻ bình thường hoặc sau khi đã được điều trị.

      Bệnh gây đau đớn kéo dài, ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt và sức khoẻ thể chất cũng như tinh thần của người bệnh. Bệnh còn gây những hậu quả nặng nề như các sẹo,  dày dính, tụ máu, bội nhiễm, teo buồng trứng, nghẹt ống dẫn trứng ...vô sinh, có khi vỡ đột ngột phải mổ cấp cứu...

II. NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ THEO THỂ BỆNH 

       LNMTC là bệnh thuộc huyết chứng với tình trạng huyết ứ. Chứng trạng có hầu hết ở các người bệnh là đau do huyết ứ, trong cơn đau mạch hoạt, lưỡi có nhiều điểm bầm tím.  Nhưng không đơn giản chỉ có hội chứng huyết ứ huyết mà còn phối hợp với thể chất âm dương , khí huyết , hư thực của mỗi người bệnh và tác động của ngoại nhân làm cho bệnh có nhiều hình thái lâm sàng khác nhau.

       Vì vậy pháp điều trị chủ yếu là : hoạt huyết khứ ứ , đồng thời cần phát hiện các hội chứng  kèm theo để sử dụng thuốc, phối hợp thuốc cho thích hợp

 III. ĐIỀU TRỊ CÁC LOẠI THỂ BỆNH

 1.Thể huyết ứ kiêm khí trệ

     Tinh thần lo lắng, căng thẳng, hay buồn bực, thở dài , đau thượng vị lan ra hai mạng sường. tức ngực , cảm giác cổ họng như bị vướng mắc vật gì, thỉnh thoảng có cơn hồi hộp khó thở. Bụng dưới căng chướng, tức khó chịu

     Pháp trị :  hoạt huyết khứ ứ, sơ can  hành  khí,

     Bài thuốc  “CHTU” gia giảm:

- Khí trệ nặng : Xuyên luyện tử 15.

- Huyết ứ nặng :  gia Bồ hoàng 15; Ngũ linh chi 20.

- Đau dữ dội vùng bụng dưới : Toàn yết 3 con. Tam lăng,  Nga truật nn 15.( lưu ý loại trừ đau bụng cấp cứu ngoại khoa )

- Bụng sờ thấy hòn khối :Tạo giác thích 20. Huyết kiệt, Xuyên sơn giáp, Tam lăng, Nga truật nn 15.

- Lượng kinh nhiều,( hoạt huyết chỉ huyết) :  gia Bồ hoàng , Xuyến thảo nn 15, tam thất 10.

 2.Thể huyết ứ kiêm hàn :

     Sắc mặt trắng xanh, hay sợ lanh , mặc dù trời nóng nhưng chân tay lạnh. Trời lạnh thì càng sợ lạnh , lạnh nhất  là hai bàn chân.Hay bị đau bụng lạnh, chườm nóng thì bớt đau nhanh. 

     Thống kinh ( trước hay trong kỳ kinh), sợ lạnh, sắc mặt  tái xanh, buồn nôn, thích chườm nóng vào bụng dưới. Lượng kinh thường ít,  sắc bầm,  có nhiều khối mảng huyết tụ,khó có con. Chất lưỡi màu xám, rêu trắng, mạch huyền khẩn.

     Pháp  trị: Hoạt huyết khứ ứ, ôn kinh tán hàn

      Bài thuốc: “TP1TU” ( P1 ; Phúc)  gia giảm:

- Đau vã mỗ hôi lạnh : Xuyên tiêu 15, xuyên ô chế 10.

- Dương hư nội hàn:  Nhân sâm, Phụ tử chế nn 15, tiên linh tỳ 20.

- Thấp tà ( tức ngực, bụng chướng, rêu lưỡi trắng bẩn) :  Phục linh 20.Xương truật , trạch lan nn 15, quất bì 10.  

3.Thể khí hư huyết ứ

    Mệt mỏi, yếu sức,  nhác làm việc, thích nằm. Nặng thở ngắn hơi, tiếng nói yếu nhỏ.

    Pháp trị:  hoạt huyết khứ ứ, bổ dương ích khí,

    Bài thuốc: “BDHN” gia giảm:

- Tự hãn :  Quế chi, Thược 15g.

- Bụng đau nhiều : Ngải diệp, Tiểu hồi hương, Nhũ hương, Một dược nn 15

- Nôn, buồn nôn:  Ngô thù, Can khương, Bán hạ 10.

- Đại tiện nát: Nhục đậu khấu, Hồ lô ba 15. Bổ cốt chỉ 20.

 
4.Thể nhiệt uất huyết ứ

    Các khối LNMTC với những nang tụ máu có dấu hiệu viêm, nhiễm trùng : sốt, miệng đắng, họng khô, đau bụng nhiều, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch hoạt sác.

     Pháp trị:  thanh nhiệt hòa dinh, hoạt huyết khứ ứ,

     Bài thuốc: HP2TU ( P2 Phủ) gia giảm:

- Có nhiễm trùng : Ngư tinh thảo 20.  Địa miết trùng, Ngũ linh chi nn 15.

- Có sốt, miệng đắng, họng khô, phiền táo, dễ tức giận : Hoàng cầm , Thanh hao, Chi tử, Hoàng cầm nn 15.

- Táo bón : Đại hoàng 15, Chỉ thực 10.

 5.Thể thận hư huyết ứ

      Biểu hiện lâm sàng: đau mỏi , yếu thắt lưng. Có khi đau lan xuống hông, vùng xương cụt, ngại sinhhoatj tình dục. Khó có thai.

       Pháp điều trị: Ích thận điều kinh, hoạt huyết khứ ứ.

Bài thuốc: “QTH hợp ĐHTV “ gia giảm:

- Eo lưng đau mỏi nhiều : Tiên linh tỳ 20, Tang ký sinh,  Cẩu tích nn 15.

- Đại tiện phân sống:  Bổ cốt chỉ , Xích thạch chi 20g.

 
IV.ĐỂ THÀNH CÔNG TRONG ĐIỀU TRỊ

1.  Sử dụng đúng các bài thuốc, chất lượng thuốc, gia giảm vị và cách dùng  có tác dung hiệu quả  cao trong :

+ Điều hòa miễn dịch, điều hoà nội tiết

+ Hành khí hoạt huyết , tiêu trưng hà, lưu thông bế tắc. 

+ Giúp hoạt động buồng trứng mạnh lên
+  Cân bằng âm dương, giảm hoặc khỏi bệnh,  khỏe mạnh hơn và có thể có thai.

2. Để điều trị đúng thể bệnh , Thầy thuốc cần thu thập triệu chứng kỹ qua lời khai và mô tả bệnh của bệnh nhân theo một mẫu bệnh án rất chi

Chị em có nhu cầu tư vấn hay chữa bệnh ,

 GỌI 0913 494 474 ĐỂ NHẬN TỜ KHAI BỆNH ÁN

(TỜ KHAI BỆNH ÁN được giữ bí mật )   

Bài đọc thêm 

  ĐIỀU TRỊ BỆNH LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG ?
Bác sĩ Phạm thị Mai : ĐIỀU TRỊ  BỆNH LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG ?  nguyên nhân gây bệnh , triệu chứng lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, phân loại mức độ,  biến chứng , các biện pháp điều trị   
   
CÁC BÀI THUỐC ĐÔNG Y HIỆU NGHIÊM CHỮA LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG
BS Phạm Thị Mai : các bài thuốc có tác dung hiệu quả cao. Các dược liệu  phối hợp trong bài thuốc giúp cơ thể phụ nữ điều hòa miễn dịch, điều hoà nội tiết, hành khí hoạt huyết , tiêu trưng hà ( tiêu tán kết tụ) ,  cân bằng âm dương.... giúp giảm bệnh, khỏi bệnh, khỏe mạnh và có thể có thai.  



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn