KHÁM CHỮA BỆNH »  BỆNH ĐÀN ÔNG
GIÃN TĨNH MẠCH THỪNG TINH ?

BS Phạm Thị Mai: Do các tĩnh mạch trong đám rối tĩnh mạh thừng tinh bị thiếu van, hỏng van hoặc hệ thống van kém hoạt động. Điều đó làm cho  máu từ tĩnh mạch thận trào ngược vào búi tĩnh mạh thừng tinh, làm chúng dần dần giãn rông ra và có hiện tượng ứ trệ máu. Theo Đông y , chủ yếu  huyết  sán làm bìu dái sưng phù, nổi như trùn xanh dưới da bìu và  Đồi sán là tình trạng bìu dái sưng to cứng và đau

GIÃN TĨNH MẠCH THỪNG TINH  ? 

Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp 
                   BS Phạm Thị Mai

     Giãn tĩnh mạch thừng tinh là bệnh phổ biến ở nam giới. Tỷ lệ mắc bệnh khoảng 15 % sau tuổi dậy thì ( theo thống kê chung của các tác giả ). Bệnh gây ra 15 - 25 % vô sinh nam nguyên phát và 75 - 81 % vô sinh nam thứ phát ( theo tài liệu của TS Nguyễn Quang )
    Chứng giãn tĩnh mạch thừng tinh thuộc bệnh lý Âm nang huyết thũng, Huyết sán, Đồi sán trong Đông y. Sách Thọ Thế Bảo Nguyên  viết: “ Dịch hoàn một bên sưng to, đau, bên trong ứ huyết, gọi là Huyết Sán”.

I. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN 

    Kết luận giãn tĩnh mạch thừng tinh khi siêu âm, đo được đường kính của ít nhất một  tĩnh mạch thừng tinh, trong đám rối tĩnh mạch thừng tinh lớn hơn 3 mm và nghiệm pháp Valsalva dương tính . 

II. CƠ CHẾ BỆNH SINH
     Theo Tây y : Do các tĩnh mạch trong đám rối tĩnh mạh thừng tinh bị thiếu van, hỏng van hoặc hệ thống van kém hoạt động. Điều đó làm cho  máu từ tĩnh mạch thận trào ngược vào búi tĩnh mạh thừng tinh, làm chúng dần dần giãn rông ra và có hiện tượng ứ trệ máu
90 % các trường hợp chỉ gặp giãn tĩnh mạch thừng tinh ở một bên bìu trái . Lý do búi tĩnh mạch thừng tinh trái dổ vào tĩnh mạch thận có khẩu kính nhỏ , áp lực hút yếu hơn so với bên phải.  Búi tĩnh mạch thừng tinh phải đổ vào tĩnh mạch chủ bụng.
    Theo Đông y , chủ yếu là  nguyên nhân ứ huyết gây Âm nang huyết thũng làm bìu dái sưng phù và ứ huyết,  Huyết sán là  tình trạng bìu dái ứ huyết nổi cun trùn xanh dưới da bìu,  Đồi sán là tình trạng  bìu dái sưng to cứng  và đau


III.TRIỆU CHỨNG GIAI ĐOẠN CHƯA CÓ BIẾN CHỨNG

1. Triệu chứng người bệnh kh
a

 Tuỳ theo tình trạng bệnh nhẹ, vừa hay nặng mà triệu chứng : không biểu hiện hoặc biểu hiện các mức độ khác nhau. Sau đây là các triệu chứng điển hình :
- Đau bìu dái : đau tức, khó chịu ở tinh hoàn ,  đôi khi nóng ở bìu. Đau tăng khi ngồi lâu, đứng lâu, hay vận động nhiều. Đau giản khi nằm nghỉ. Đa và khó chịu gây ảnh hưởng đến sinh hoạt, làm việc...
- Các tĩnh mạch ở bìu giãn to : nổi xanh đen ngoằn nghèo dưới da da bìu, trên tinh hoàn - nhin hay sờ thấy .
- Tinh hoàn một bên bị nhỏ đi so với bên kia - sờ thấy

2. Khám lâm sàng
- Độ 0 : chưa phát hiện trên lâm sàng ( chỉ phát hiện trên siêu âm, đo được đường kính của ít nhất một  tĩnh mạch thừng tinh , trong đám rối tĩnh mạch thừng tinh lớn hơn 3 mm và nghiệm pháp Valsalva dương tính )
- Độ 1 : sờ thấy hay nhìn thấy thừng tinh dày, có nhiều tĩnh mạch giãn  khi làm nghiệm pháp Valsalva 
- Độ 2 : sờ thấy thừng tinh dày, có nhiều tĩnh mạch giãn như “búi giun” khi đứng thẳng , mà không cần làm nghiệm pháp Valsalva
- Độ 3 : nhìn thấy rõ búi tĩnh mạch giãn ở da bìu khi người bệnh đứng bệnh lý 

3. Siêu âm douppler màu : có thể phát hiện luồng trào ngược máu từ tĩnh mạch thận hoặc tĩnh mạch chủ vào tĩnh mạch tinh.


IV.TRIỆU CHỨNG KHI ĐÃ CÓ BIẾN CHỨNG 

1. Teo tinh hoàn :
Sờ thấy tinh hoàn nhỏ lại so với bên kia.
Siêu âm kích thước tinh hoàn nhỏ so với bình thường ( bình thường dài 4 cm , rộng 2,5 cm , dày 2 cm
Xét nghiện tinh dich đồ , tinh trùng giảm cả số lượng và chất lượng 
Biến chứng chậm con hoặc vô sinh.
2. Xuất huyết 
- Tụ máu bầm tím từng mảng lớn dưới da bìu
- Xuất tinh : tinh dịch lẫn máu 
- Tiểu : nước tiểu có máu vi thể hoặc đại thể 
3. Giao hợp đau : sẽ gây ra các bệnh rối loạn chức năng tình dục 
4.  Viêm, nhiễm trùng tại tinh hoàn bìu 
- Cấp tính thì viêm sưng tấy đỏ, rất đau đớn có thể có mủ ở tinh hoàn , sốt và bạch cầu đa nhân trung tính tăng .
- Mãn tính : bệnh kéo dài viêm tái đi tái lại làm tinh hoàn xơ cứng đan xen với các mô viêm , thuố kháng sinh điều trị ,  khó đưa vào nơi bị bệnh
5. Viêm lây lan sang hệ tiết niệu
Thường kèm theo tiểu buốt gắt , đau bụng dưới - đau bàng quang , niệu đạo hay đau lên bể thận ( triệu chứng đau 1 bên mé sườn lưng  
6. Viêm tuyến tiền liệt
: là tiểu khí , tiểu lắt nhắt , và không ra hết nướ tiểu.

V. CHẨN DOÁN PHÂN BIỆT 
chẩn đoán loại trừ các bệnh thoát vị bìu (ruột sa qua ống bẹn xuống bìu dái) , chấn thương bìu, tổn thương sau phẫu thuật vùng bẹn - bìu...  
VI. CHỮA ĐÔNG Y 
1. Thể nhẹ : các biểu hiện triệu chứng còn nhẹ. Chỉ đau tức bìu khi ngồi, đứng lâu. CHưa sưng phù, chưa xuất huyết theo tinh dịch. Pháp trị : hoạt huyết hành khí, lưu thông huyết mạch 
2. Thể trung bình : Âm nang sưng đau, có thể sờ thấy phía trong bìu dái có búi tĩnh mạch,  ấn vào đau. Giao hợp xuât tinh có máu trong tinh dịch . Nếu chỉ ứ huyết , pháp trị : Hoạt huyết, hoá ứ, thông lạc, chỉ thống. Nếu có phù sưng to, pháp trị : Chỉ huyết, hoá ứ, tiêu thủng, chỉ thống.
3. Thể nặng :  các búi tĩnh mạch giãn và ứ huyết lâu xơ chai cứng dần và có màu tím thẫm. Sờ vào nơi búi tĩnh mạch thấy một  khối , chắc cứng, đau chói. Do kém nuôi dưỡng vùng bìu tinh hoàn nên da trở nên tím tái và lạnh. Pháp trị: phá huyết, trục huyết ứ, nhuyễn kiên, tán kết, ích khí , ôn kinh.
4. Thể biến chứng nhiễm trùng :  bìu dái sưng trướng đau kéo dài, huyết ứ lại lâu ngày bị hoại tử, bội nhiễm vi trùng ( Đông y gọi huyết ứ hoá thành nhiệt). Pháp trị : hoạt huyết khứ ứ, thanh nhiệt, hoá độc.
5. Thể biến chứng teo tinh hoàn :  Pháp trị: dưỡng huyết, hoạt huyết,  khu trừ bại huyết,  nhuận táo, sinh tinh 

VII. CÁC BÀI THUOC ĐÔNG Y 
BẠN CÓ THỂ THAM KHẢO Ý KIẾN CỦA BÁC SỸ , ĐỂ CHỌN CHO MÌNH MỘ HAY PHỐI HỢP CÁC BÀI THUOS đÔNG Y CHƯA GIÃ TĨNH MẠCH THỪNG TINH SAU ĐÂY :

Call me 0713 494 474 để nhân tài liệu

Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp 
                   BS Phạm Thị Mai





CÁC BÀI KHÁC
  • GIÃN TĨNH MẠCH THỪNG TINH (2013-09-19 11:12:26)
  • BẤT THƯỜNG HỆ SINH DỤC (2013-09-18 13:31:50)
  • Để lại tin nhắn để được tư vấn