KHÁM CHỮA BỆNH »  CHỮA VIÊM TUYẾN VU
HỎI - ĐÁP : U XƠ, NANG, U NANG VÚ ?

Bác sĩ Phạm Thị Mai : U xơ, nang, nang, và u nang  là những bệnh loạn dưỡng các mô  vú rất thường gặp ở phụ nữ . Khi phát hiện khối u cục ở tuyến vú, chị em thường rất lo lắng, có phải bệnh ung thư vú không . Có chị em do quá hoang mang mất phương hướng đứng để giải quyết. Bài viết sau đây BS MAI mong đáp ứng phần nào các câu hỏi, thắc mắc của chị em khi mắc các bệnh này.

 


HỎI - ĐÁP : U XƠ, NANG, U NANG VÚ ?

                             Bác sĩ Phạm Thị Mai

    U xơ , nang, nang, và u nang là những bệnh loạn dưỡng các mô vú rất thường gặp ở phụ nữ. Khi phát hiện khối u cục ở tuyến vú, chị em thường rất lo lắng, có phải bệnh ung thư vú không ? . Có chị em do quá hoang mang mất phương hướng đúng để giải quyết. Bài viết sau đây BS Mai mong đáp ứng phần nào các câu hỏi, thắc mắc của chị em khi mắc các bệnh này.
     
U nang, nang vú , xơ nang, u xơ vú có các đặc điểm  sau đây :

    A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG

1. Tỷ lệ mắc bệnh cao : đây là nhóm bệnh rất thường gặp ở phụ nữ tuổi đang có hoạt động nội tiết sinh dục. Trong đó :
    - Bệnh nang vú: phụ nữ trên 40 tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn hẳn so với nhóm dưới 30 tuổi.
    - Bệnh u nang vú ( xơ nang vú ) : hầu như chỉ gặp ở nhóm phụ nữ 25 - 45 tuổi. Ở phương Tây có tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh 10 %,  ở Việt Nam tỷ lệ này thấp hơn
     - U xơ tuyến vú : phổ biến ở phụ nữ từ 20 tuổi đến mãn kinh, tuy nhiên nhóm tuổi trước 35 có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất
2. Trên thực tế :  rất nhiều trường hợp  khó xác định ranh giới bình thường và loạn dưỡng ở vú. Tuy nhiên theo các số liệu thống kê thì đã tìm thấy loạn dưỡng vú về mặt tổ chức học ở 2/3 số phụ nữ hoàn toàn bình thường.
3. Lành tính
:
thuộc nhóm bệnh lành tính của các mô vú, sau khi đã loại trừ chẩn đoán ung thư vú và các viêm do nhiễm trùng vú.
4. Biến chứng chung
- Viêm phản ứng : U xơ vú ngấm viêm hay U xơ nang tuyến vú ngấm viêm
- Bội nhiễm vi trùng : xảy ra tình trạng viêm, apxe cấp tính
Tổn hoại tử mô  nặng : gây triệu chứng rất giống ung thư.
- Hoá ung thư : tuy là bệnh lành tính, nhưng nếu xét thấy có những yếu tố nguy cơ, phải theo dõi sát và xử lý kịp thời  

   B.ĐẶC ĐIỂM KHÁC NHAU 


1. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh :
 

 - Bệnh nang vú : thường xảy ra ở phụ nữ độ tuổi từ 25 đến 40 tuổi,nguyên nhân mất cân bằng thần kinh - nội tiết , mà quan trọng nhất là thiếu progesteron, rối loạn phóng noãn. bệnh sinh là quá sản biểu mô của tiểu thùy và quá sản của biểu mô ống dẫn sữa tạo thành nang tuyến vú. Các yếu tố nguy cơ cao : 
        Phụ nữ không sinh đẻ, hay sinh ít con , ngưng sinh đã lâu.
        Giai đoạn tiền mãn kinh.
        Dùng liệu pháp hormone thay thế sau mãn kinh.
        Tâm trạng hay lo lắng, buồn phiền, strees  trong mối quan hệ vợ chồng,  gia đình...
        Bệnh cũng gặp ở nhóm phụ nữ có đời sống cao, dinh dưỡng thừa, béo phì. 
 
    Bệnh u nang vú ( xơ nang vú ) :  thường xảy ra ở phụ nữ độ tuổi đang có sự hoạt động nội tiết sinh dục theo chu kỳ. Nguyên nhân chủ yếu do rối loạn trục nội tiết và nội tiết sinh dục.  Sự mất cân bằng các nội tiết estrogen, progesteron. Ở pha noãn, estrogen tăng tiết quá mức, làm tăng sinh mạnh các tế bào biểu mô trong ( các ống dẫn sữa, tuyến sữa). Sang phase hoàng thể, estrogen giảm, các ống xẹp lại, trở nên ngoằn nghèo cuộn xoắn. Dich trong lòng ống tiết ra, ứ lại trở thành nang. Dịch ứ càng nhiều nang càng lớn. Prolactin tăng cũng kích thích tuyến vú phát triển và àm tăng tiết dịch hay sữa trong nang. Ngoài ra Insulin, GH và Thyroxin trực tiếp hay gián tiếp làm tăng sinh tế bào xơ trong mô liên kết của vú.  

     - U xơ tuyến vú :
  do mất cân bằng quá trình phát sinh và tiêu huỷ tế bào xơ vùng mô liên kết giữa các tiểu thuỳ trong vú. Quá trình tăng sinh mạnh tế bào xơ ở đây, không liên quan đến yếu tố nội tiết sinh dục và nội tiết liên quan sinh dục Các yếu tố thần kinh căng thẳng thường xuyên, sinh hoạt bất thường giờ giấc, chế độ ăn uống phản khoa học ... là những yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh này.

2. Các hình thái tổn thương
     Những mô vú bị bệnh là biểu mô ống dẫn sữa, hoặc mô liên kết hoặc mô mỡ hoặc phối hợp. Những mô này bị quá phát các tế bào thành u nang, nang, xơ nang, u xơ vú.
    - Bệnh nang vú:  tổn thương ống dẫn sữa.  Giãn các ống dẫn sữa, phía trên chỗ bị xơ tạo thành nang, kích thước có thể vài mm (loạn dưỡng nang nhỏ), tới 1 - 2cm và nhiều nang (loạn dưỡng nang to). Ông dẫn sữa giãn càng to, càng chứa nhiều dịch tiết.
 làm . Mỗi vú có vài hay rất nhiều nang to nhỏ hình tròn hay bầu dục ranh giớ rất rõ, 
     - Bệnh u nang vú ( xơ nang vú ) : tổn thương đồng thời : ống dẫn sữa, tuyến sữa và mô liên kết giữa các nang. Hinh thái  tổn thương là các nang xen với mô xơ cứng tạo thành các khối, mảng không rõ ranh giới
     - U xơ tuyến vú : tổn thương mô liên kết giữa các tiểu thuỳ trong vú với tình trạng quá phát tế bào xơ.
     - Tổn hoại tử mô mỡ nặng : gây triệu chứng rất giống ung thư.

   C. TRIỆU CHỨNG , CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ 

     I. BỆNH NANG VÚ

1- Triệu chứng :
- Nang tuyến vú có thể ít hay nhiều, có thể ở một hay cả hai vú.kích thước từ vài mm, vài cm, có khi hơn 10 cm 
- Nang điển hình : Hình thái tròn, hay bầu dục, nhẵn đều, ranh giới rõ, di động tốt, mật độ của nang căng cứng, ấn không xẹp xuống. Vị trí thường gặp là ở 1/4 trên ngoài không dính vào da cũng như vào cơ.
 -Nang có thể không điển hình:  nang ở sâu ranh giới có thể không rõ, nang ở nông có thể dính vào da làm nhầm với ung thư. 
- Nang vú nhỏ và số lượng ít thường không đau. Nếu nang to và có số lượng nhiều  sẽ rất nặng nề , căng khó chịu. các triệu chứng này sẽ  tăng lên vào thời gian trước có kinh khoảng 8 ngày và trong thời kỳ có kinh. Và giảm đi sau kỳ kinh. 

2. Chẩn đoán
Siêu âm:  là những khối echo, có đường viền tròn hay bầu dục, ranh giới rõ, bên trong chứa dịch lỏng ( echo mạnh và đồng nhất). Chẩn đoán bệnh nang vú bằng siêu âm có độ tin cậy cao .
Chọc rút dịch nang :
- Lỏng , trong , vàng chanh hoặc nâu là bình thường.
- Không trong ,lợn cơn hay nhầy dính màu vàng , hay xanh : là bội nhiễm đã thành ổ mủ.
- Màu đỏ: có thể chọc phải mạch máu hoặc có khả năng ung thư.
Xét nghiệm tế bào dịch nang hoặc sinh thiết nang : chỉ làm với các trường hợp nghi ngờ biến chứng

3. Điều trị :
 
- Chọc hút : Nang nhỏ, hay một nang, sau hút dich có thể hết luôn.  Các nang lớn thường dịch nang hay tái phát sau khi chọc .
- Phẫu thuật : Chỉ mổ bóc tách nang khi có chỉ định ( các dấu hiệu tiền ung thư hoặc có các yếu tố nguy cơ ung thư )
- Điều trị Đông y và các bieenj pháp hỗ trợ  tỏ ta có ư thế hơn.
 Xem bài  CHỮA U XƠ , NANG , U NANG VÚ BẰNG ĐÔNG Y  ( Bạn Có nhu cầu sẽ được tư vấn trực tiếp trên inbox trang này ) 

4. Tiên lượng và biến chứng  
Ngoài những biên chứng chung thì đặc điểm của nang tuyến vú là :
- Nang có thể lớn lên từ từ ổn định trong nhiều năm
- Thường gặp nhất là nang bị bội nhiếm, apxe - 

        II. U NANG VÚ (XƠ NANG VÚ )     
1. Triệu chứng
- Các khối có thể nhiều hay ít, không tròn hay bầu dục và có  ranh giới rõ như nang vú, mà thường thấy những mảng cứng, không có hình dạng nhất định, ranh giới khó xác đinh to hoặc nhỏ. Vị trí cách đầu núm vú tương ứng đối xa.
- Đau, khó chịu  và tăng kích thước các khối mảng cứng khoảng 8 ngày trước  cho đến ngày hành kinh, thường giảm ( chỉ nắn bóp vào các khối u này  có  cảm cứng và hơi đau) hoặc bệnh nhẹ thì hoàn toàn biến mất sau hành kinh.
- Không có các biểu hiện : da nhăn, sưng đỏ, chảy máu,  bầm tím, thối rữa
- Có thể kèm theo rối loạn kinh nguyệt hoặc đau lưng khi hành kinh.
2. Chẩn đoán
Siêu âm vú
 :các khối echo không đồng nhất không có hình dạng nhất định, xen những vùng  đậm tia ( chứa dịch lỏng ) là vùng nhạt tia ( chất rắn) .
Chụp nhũ ảnh :  có thể chỉ ra tổn thương rất nhỏ khoảng 0.5 cm.
Chọc hút xét nghiệm tế bào :  lấy chất dịch hoặc tế bào trực tiếp từ khối u để đánh giá.
Sinh thiết kim lõi được thực hiện dưới hướng dẫn của siêu âm: sử dụng 1 ống kim lớn hơn, bên trong có ống kim sinh thiết, chọc và cắt ra mẩu mô từ khối u để phân tích. Hoặc sinh thiết phần mô của khối u  đã  cắt bỏ sau phẫu thuật
3.Điều trị
-Thuốc tây
: thuốc ức chế prolactin như bromocriptine, thuốc ức chế estrogen như danazol. Dùng cần cân nhắc và thận trọng vì những thuốc này là con dao hai lưỡi.
-Đông y rất tốt, khi khối , mảng u xơ chưa có chỉ định mổ .  Xem bài  CHỮA U XƠ , NANG , U NANG VÚ BẰNG ĐÔNG Y  
-Phẫu thuật : chỉ định  khi khối u to và phát triển nhanh, chọc tế bào nghi ngờ hoặc sau 35 tuổi . Nếu kết  quả sinh thiết giải phẫu bệnh sau mổ là u nang vú  lành tính, thì bệnh nhân vẫn cần phải ba tháng một lần đi tái khám, kiểm tra ( vào lúc sau khi sạch kinh). Nếu  là u ác tính, (hiếm khả năng này), ngươi bệnh được chuyển đến chuyên khoa Ung bướu để tiếp tục chẩn đoán và điều trị
4. Biến chứng:
- Biến chứng ung thư: ít khả năng.
- Biến chứng u nang vú ngấm viêm : là tình trạng viêm phản ứng ( viêm vô khuẩn ). Nguyên do hoại tử các tế bào biểu mô, tế bào xơ
- Biến chứng u nang vú bội nhiễm gây viêm , apxe cấp tính 

 III. U XƠ VÚ 
1. Triệu chứng 
Vú xuất hiện các khối u xơ kích thước thường 2 – 3 cm. Nắn thấy  chắc, đều, tròn hoặc hình trứng, di động dưới da .Thường  khó chịu, đau, rát, sưng và nhạy cảm xuất hiện nhiều ngay trước và trong kỳ kinh. Khi hết kinh các triệu chứng sẽ giảm.
2.  Chẩn đoán 
-Siêu âm: 
hình ảnh là những khối rắn ( giảm âm)  .
-Chụp nhũ ảnh  : thấy được khối u dù nhỏ. Là một khối vú mịn, cạnh tròn đều, khác biệt với xung quanh mô vú.
Tuy nhiên nếu lớp mỡ dưới da dày , cả siêu âm và chụp nhũ ảnh đề khó quan sát. Kết quả ít giá trị chẩn đoán
-Sinh thiết : bằng kim sinh thiết nhỏ có nòng.
3. Điều trị
- Tây y : hormon không đáp ứng
- Đông y : xem bài  CHỮA U XƠ , NANG , U NANG VÚ BẰNG ĐÔNG Y  
- Phẫu thuật : khi khối u to và phát triển nhanh, chọc tế bào nghi ngờ hoặc sau 35 tuổi

Tiên lượng , biến chứng :
U xơ tuyến vú thường ổn định
U xơ vú ngấm viêm.
 Hiếm có có nguy cơ biến chứng  ung thư.

D.CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT VỚI U TUYẾN VÚ ÁC TÍNH 
I.  TRIỆU CHỨNG 
Mỗi tháng 1 lần chị em nên tự khám vú, vào ngày vừa sạch kinh. Nếu mãn kinh thì chon ngày mùng 1 đầu tháng để dễ nhớ. Dùng các ngón tay nắn, bóp kỹ lần lượt từ trên xuống dưới và cả hố nách.Tự khám nhiều lần, sẽ cảm nhận với độ mềm hay chắc hay cứng ở vú .Chi em sau 30 tuổi nên đi khám vú chuyên khoa ( lâm sàng và siêu âm) định kỳ 6 tháng một lần.
1.  Nghi ngờ ( Có thể là ung thư vú, có thể không) 
Đau luôn luôn ở một vị trí của vú và hầu như không mất đi.
Sờ thấy 1 khối u nhỏ hay khối cứng nhỏ trong vú,nhưng không có sự thay đổi về hình dáng kích thước vú, không có biến đổi khác thường  trên da vú hay núm vú.
-  Núm vú hơi đau vào thời gian bạn sắp có hành kinh.
Da vú có một vùng khô, với những vết nhám. 
2. Có thể đã ung thư vú
-Đau luôn luôn ở một vị trí của vú và hầu như không mất đi, kèm với hơi sưng ở một bên vú
- Sờ thấy 1 khối u hay khối cứng trong vú. Có thay đổi nhanh về kích thước và hình dáng một bên vú,  kèm theo có vết lõm, vết nhăn nhúm trên da vú, hay vết nứt trên núm vú
-  Núm vú có tiết dịch vàng hay màu máu cá.
Da vú có nốt mụn, tróc vảy, ngứa ở một bên vú có núm rỉ dịch.
 3. Cần nêu cao cảnh giác ung thư vú  :
 - Cơn đau nhói đột ngột rồi qua nhanh vùng vú. Có khi đau như bị điện giật nhẹ vùng ngực., xảy ra nhiều lần
- Đau phần lưng trên giữa hai xương bả vai, hay đau vai và cổ : do có sự sai lệch  dẫn truyền phản xạ cảm nhận đau hoặc khối u nằm sâu, lan vào hạch cạnh sống, gây chèn ép, hay tổn thương rễ thần kinh cổ.
- Ngứa và đóng vảy da hay viêm mô tế bào da vú : có thể là ung thư vú thể viêm.  

II. CHẨN ĐOÁN CẬN LÂM SÀNG
1.Siêu âm : bằng máy siêu âm 3D , 4D chuyên cho tuyến vú. Có hình ảnh khối u kiểu xâm lấm và tang sinh mạnh mạch máu
2.Chọc hút và xét nghiệm tế bào : Dịch màu hồng, đỏ, có tế bào nhân bất thường.
3.Sinh thiết vú, hạch nách bằng kim Needle biopsy, độ chính xác khoảng 85%. Ở phụ nữ  bầu vú dày, khối u lớn nằn ở vị trí khó, có khi BS phải chọn phương pháp sinh thiết mổ.
4.Chup X quang nhũ ảnh  (mammography) ứu điểm thấy ddowcj các khối u nhỏ mằm sâu.
5. Xạ hình xương : khi xét nghiệm sinh thiết nghi ngờ hay có chẩn đoán xác định ung thư
6. PET/CT : rất có giá trị trong chẩn đoán, phát hiện ung thư vú sớm với độ chính xác cao từ 95 đến 98 %.
7. Xét nghiệm các chất chỉ điểm ung thư vú

 

III. KẾT LUẬN CHẨN ĐOÁN U VÚ LÀNH TÍNH HAY UNG THƯ VÚ ?
    Để chẩn đoán một tổn thương của tuyến vú không phải luôn luôn dễ dàng. Một thầy thuốc có kinh nghiệm cũng phải hết sức thận trọng trong kết luận ghi vào hồ sơ bệnh án của một BN. Chẩn đoán khó trong các trường hợp sau : 
1. Khó khăn khăn khi chọc hút :  mặc dù với một BS chuyên khoa giải phẫu bệnh lành nghề, chọc dưới sự “chỉ đường” của một BS siêu âm vú 3D nhiều kinh nghiệm,  mà gặp phải những khối u nhỏ, nằm sâu trong mô mỡ và các ống tuyến dày, cục u lại có tính trơn và chạy.
2. Gặp khó khăn trong đọc hình siêu âm và nhũ ảnh :  do vú quá lớn, lớp mỡ dưới da nhiều, các nang tuyến và ống tuyến nhiều che khuất hình ảnh tổn thương nằm trong sâu.
3. Yêu cầu cao trong sinh thiết tuyến vú : mẫu tổ chức được lấy ở vị trí chuẩn xác và đạt yêu cầu của giải phẫu bệnh,đồng thời  không ảnh hưởng đến chức năng và thẩm mỹ của tuyến vú, nhất là đối với phụ nữ còn trẻ mà khối u nằm sâu. Các quy trinh bảo quản mẫu và làm tiêu bản phải được thực hiện chuẩn xác, kết quả giải phẫu bệnh mới đáng tin cậy.   

Cuối cùng khi người bệnh có kết luận u vú lành tính, người bệnh đó  cũng không quên một điều đã được BS cảnh báo : có xác suất lớn hay nhỏ  biến chuyển thành ác tính tùy theo dạng tổn thương giải phẫu bệnh của khối u và các yếu tố nguy cơ có nhiều hay ít :
+ Dạng u nang lành tính nhất.
+ Dạng tăng sản biểu mô  nguy cơ bị ung thư vú gấp 2 hai dạng ( nang và dày tuyến )
+ Dạng tăng sản không điển hình, nguy cơ ung thư vú gấp 5 lần so với người không có dạng tăng sản.+ Những người  đã có sẵn những yếu tố nguy cơ, đặc biệt là yếu tố di truyền.

                                                                                    Bác sĩ phạm Thị Mai viết bài

 




CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn