KHÁM CHỮA BỆNH »  BỆNH ĐÀN ÔNG
CÁC PHÁP TRỊ GIÃN TĨNH MẠCH THỪNG TINH @

PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng BÀN VỀ PHÁP TRỊ  Cần dựa vào các tiêu chí :  để đưa ra pháp trị, phương thang, gia giảm vị cho phù hợp: - Thực tế diễn biến các triệu chứng lâm sàng - Chẩn đoán cận lâm sàng  -  Về Đông y trên nền tảng gốc bệnh là huyết ứ, tuỳ theo các yếu tố  phối hợp mà  bệnh có  biểu hiện những thể khác nhau. Mỗi thể bệnh lại có giai đoạn nhẹ, nặng, biến chứng khác nhau.

 CÁC PHÁP TRỊ  GIÃN TĨNH MẠCH THỪNG TINH

PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng

   I. KHÁI NIỆM VỀ BỆNH GIÃN TĨNH MẠCH THỪNG TINH

   Đông y gọi sưng, đau bộ phận bìu tinh hoàn của đàn ông mà nguyên nhân huyết ứ là chứng sán khí, tây y gọi là bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh. Bệnh phát sinh ra do có quá trình lâu dài kém lưu thông,  tắc nghẽn tại tĩnh mạch thừng tinh. Huyết tụ lại,  gây giãn và tổn thương mãn tính hệ thống tĩnh mạch da bìu, tinh hoàn. Huyết tích tụ thời gian dài sẽ gây nhiều biến chứng xấu cho tinh hoàn.
   II. NGUYÊN NHÂN 
   Các danh y cổ đã nhận định “Chứng trạng liền với khu vực thận dưới”,  thoạt đầu là khí trệ huyết ứ,  gây Âm Nang Huyết thũng, ( âm nang là túi chứa tinh hoàn). Như vậy gốc bệnh chủ chứng của bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh là huyết ứ
Ngoài ra các yếu tố tác động thêm là dương hư nội hàn, ngoại hàn , đàm thấp, nhiệt hoá làm cho các thể bệnh lâm sàng phong phú
   III. BÀN VỀ PHÁP TRỊ
 1. Cần dựa vào các tiêu chí :  để đưa ra pháp trị, phương thang, gia giảm vị cho phù hợp: 
- Thực tế diễn biến các triệu chứng lâm sàng
- Chẩn đoán cận lâm sàng
-  Về Đông y trên nền tảng gốc bệnh là huyết ứ, tuỳ theo các yếu tố  phối hợp mà  bệnh có  biểu hiện những thể khác nhau. Mỗi thể bệnh lại có giai đoạn nhẹ, nặng, biến chứng khác nhau.
-  Ngoài ra thày thuốc điều trị bặng dùng thuốc hay chuyển mổ, cần cho đúng chỉ định. Nói chung Chứng Huyết Sán đã chuyển nặng và Can Sán ( cứng như đá) , thuộc về bệnh ngoại khoa, còn phần lớn đều thuộc về  nội khoa   
   2. Chủ chứng và kiêm chứng : 
    - 
Huyết ứ :  là chủ chứng, nên hầu hết các phương thang đều có hoạt huyết khứ ứ, thông mẠch máu
    -  Kiêm nhiệt :  dùng thanh nhiệt hoạt huyết
    -  Kiêm đàm thấp :  dùng lợi thấp để lý khí, hành huyết
    - Kiêm can khí uất kết : điều khí, sơ can, lý khí hành huyết . Liên quan nhiều đến yếu tố thần kinh, bệnh nặng lên hay nhẹ đi do tâm lý , tinh thần, giận dữ khí uất lên
     - Kiêm dương hư : Nguyên khí bị hư hàn, hơi làm nhọc mệt là phát ngay, hoặc lâu ngày không khỏi : dùng ôn bổ để thông khí hư hãm xuống, thì nên dùng cách bổ khí thăng đề.
    - Cứng rắn không tiêu  : thì thêm những vị phá ứ, hành thấp và tiêu cứng,
    -  Kiêm các chứng phong hàn thấp nhiệt ngoại nhân   : thì vừa hoạt huyết thông mạch vừa trừ tà khí  
    Bệnh sán khí, ngoài ra các chứng nêu trên đều có thể kèm Tiểu không thông ( Lung Sán). Đau từ bụng dưới có khí đưa lên trên ( Xung Sán). Chứng khí công kích, bốc lên bất cứ trên dưới, phải trái, tay chân lạnh( Quyết Sán). Trong bụng có khối u nóng mà đau ( Hà Sán). Âm nang phù ứ nước là Thủy Sán
   IV.CÁC THỂ BỆNH VÀ ĐIỀU TRỊ
    1. Huyết sán:  do huyết ứ, xuất huyết ở âm nang nên còn gọi là  Âm Nang Huyết Thũng. Triệu chứng:  Ban đầu còn nhẹ, bìu dái đau tức, sưng ít, xệ xuống, da bìu dái đỏ thâm. Sau nặng thì đau tăng lên, đau chói khó chịu , sưng to sờ thấy khối cứng, da bìu dái tím tối có từng mảng đen ứ huyết
     Pháp trị : Chỉ huyết, hoá ứ, tiêu thũng, chỉ thống. Dùng các bài : Phục Nguyên Hoạt Huyết Thang  phối với + Hoạt Lạc Hiệu Linh Đơn ( Y học phát minh ). Thập Khôi Tán  hợp với + Hoa Nhuỵ Thạch Tán . Thuốc Trị Ngoài : Điệt Đả Hoàn,  Như Ý Kim Hoàng Tán
   2. Nhiệt sán : do huyết bị hoại tử thì hoá thành nhiệt,Triệu chứng:  Bìu dái sưng căng tấy đỏ, nóng, đau nhức. Sốt, sợ lạnh, khát nước,. Tiểu tiện ngắn, nước tiểu vàng, đỏ, táo bón, rêu lưỡi vàng, mạch huyền sác.
    Pháp trị : Thanh nhiệt lợi thấp. Dùng các bài :Đại Phân Thanh Ẩm. Thập Khôi Tán  hợp với + Hoa Nhuỵ Thạch Tán  gia vị
   3. Đồi sán : do khí trệ, ứ huyết kết lâu ngày xơ chai cứng. Triệu chứng:  Âm nang sưng to thô dày như cái đấu nặng trụy, tê dại. Mức độ đau không nhiều, có thể không đau, không ngứa, dịch hoàn lâu ngày cứng rắn như đá, chân tay nặng nề, lưỡi tím tối rêu trắng nhầy, mạch huyền sáp.
   Phép trị : Hành Khí Tiêu Kiên Khi đàm trừ thấp lý khí hóa kết, nhuyễn kiên tiêu thũng. Dùng các bài: Quất hạch hoàn gia giảm . Tế Sinh Quất Hạch Hoàn gia giảm. Quít hạch hoàn (Tế sinh phương): 
   4. Hàn sán : do hàn tà xâm phạm và ngưng đọng ở Quyết âm can kinh, làm cho thủy dịch khí huyết "đóng băng lại" .Triệu chứng chung :  Bìu dái (hạ nang) lạnh, đau, thành  khối u cứng như đá. Toàn thân lạnh. Ngọc hành không cử động được, hoặc co rút lên đến bụng dưới, bụng dưới trướng đau,  rêu lưỡi trắng mỏng. Tiểu tiện khó và ít, các chức năng sinh lý bình thường khác bị trì trệ.
* Pháp trị: theo mạch như sau
     - Nếu dương hư kiêm ngoại hàn thì ôn kinh lạc, tán hàn, tiêu kiên. Dùng : Giãn tĩnh mạch thừng tinh thể hàn Bài 1, Giãn tĩnh mạch thừng tinh thể hàn Bài 2
      - Nếu dương hư kiêm can âm hư  mạch Huyền Khẩn thì Ôn kinh, tán hàn. Dùng : Đương Quy Tứ Nghịch Thang  gia giảm
      - Nếu thận dương hư  mạch trầm tế  thì  Ôn Can Tán Hàn. Dùng :Noãn Can Tiễn : Thiên Thai Ô Dược Tán (Lý Đông Viên) , Tri thù tán (Kim Quỹ):  Lệ hương tán, Cố Chân Thang III (Lan Thất Bí Tàng). 
   5.Khí sán : do Can Uất Khí Trệ: Chứng trạng liền với khu vực thận dưới, hoặc do kêu khóc giận dữ, thì khí uất kết lên mà trướng, giận dữ,  kêu khóc hết thì khí tản ra. Triệu chứng: Tinh thần uất ức, không thoải mái, dễ tức giận, vùng gan đầy tức, bìu dái sưng, xệ xuống, rêu lưỡi trắng, mạch Huyền.
Pháp trị : Sơ Can, lý khí , tán hàn, chỉ thống. Dùng : Câu Sán Thang, Trị Sán Phương
     Trẻ nhỏ bị khí sán dùng Sâm Luyện Lệ Chi Thang, Tiểu Nhi Sán Khí Thang 

   V.CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT


1.THOÁT VỊ BÌU - 
HỒ SÁN. Vì tính chất khối thoát vị lên xuống như con cáo nên gọi là hồ sán ( hồ là con cáo).Trong âm nang có khổi ruột non ( tiểu trường khí , tiểu trường ) sà xuống , qua sàn chậu xuống bìu, Giai đoạn đầu , lúc lên bụng, lúc xuống bìu , thử nghiệm làm ho ( + )
     Thể  khí trệ: Phần lớn do bẩm thụ hư nhược, can khí mất chức năng sơ tiết sinh khí trệ không thông hoặc do tinh thần không thư thái, tức giận thương can, khí trệ can mạch sinh bệnh..Triệu chứng chủ yếu: Âm nang to về một bên, trướng đau nhiều, trong bìu dái, u cục lúc lên lúc xuống, hoặc cục u mắc nghẽn, tinh thần hốt hoảng, rêu lưỡi trắng mỏng mạch huyền.
  Phép trị: Sơ can lý khí thăng đề. Dùng bài : Đạo khí thang gia giảm
     Thể  khí hư: do khí hư trệ hạ hãm thiên trụy,Triệu chứng : khi lao động nặng, ho mạnh, mệt nhọc thì bìu dái một bên to lên, sệ xuống nghỉ ngơi  thì nhỏ lại. Bệnh lâu ngày không co lên được nữa. kèm ăn ít, tâm phiền, tự ra mồ hôi, sắc mặt trắng, tay chân mỏi mệt, mạch Vi hoặc Sáp. Phép trị:  Bổ trung, ích khí thăng đề . Dùng bài : Bổ Trung Ích Khí Thang gia giảm. Kim Quỹ Tri Thù Tán. Noãn Cân Cử Sán Thang

2. CHÀM BÌU – THẤP SÁN - ÂM NANG THẤP CHẨN: Thường ngày ăn quá nhiều những thức ăn tanh như cua cá, các thức ăn nhiều dầu mỡ, thức ăn ngọt, các thức ăn cay và uống rượu dẫn đến thấp nhiệt nội sinh. Hoặc sinh hoạt ở những nơi ẩm thấp, ngồi nằm ở nền nhà ẩm thấp, làm cho tà thấp ngoại xâm, uất lâu ngày hóa nhiệt, tà thấp nhiệt kết hợp với nhau, hạ chú vào bộ máy sinh dục mà phát sinh thấp chẩn nơi da bìu
    * Thể chảm ướt : thoạt đầu phát bệnh ẩm ướt nơi da bìu, ngứa, sau sưng. Càng về sau càng sưng to, trướng tức,  ngứa càng tăng dữ dội và lở loét, chảy nước vàng, đau đớn rát bỏng. Chất lưỡi đỏ. Rêu lưỡi vàng nhẫy. Mạch hoạt sác. Nước tiểu vàng đỏ, tiểu tiện tiện không thông thoát. Pháp trị: Thanh nhiệt trừ thấp, giải độc Long đảm tả can thang gia  vị
    * Thể chảm khôÂm nang to. da thô dày cứng như da trâu,  rất ngứa,đau,  tiếu tiện ít sáp, đại tiện táo bón, hậu môn nóng nhầy, lưỡi đỏ rêu vàng nhầy, mạch huyền hoạt sác
     Phép trị: Thanh hóa nhiệt đàm, lý khí hoạt huyết nhuyễn kiên . Long đởm tả can thang hợp Quất hạch hoàn gia giảm

 3. TRÀN DỊCH MÀNG TINH , MÀO TINH
- THUỶ SÁN :
      * Thủy sán nhiệt chứng, dùng Phép Hành Thủy Tiêu Kiên: Đại Phân Thanh Ẩm
      * Chứng thực  dùng Vũ Công Tán
      * Thủy sán hàn chứng: Âm nang sưng to. Người bệnh nằm tại chỗ không cử động được, tiểu ít mồ hôi ra nhiều ở vùng âm nang. Khi khám phát hiện có chất dịch tụ lại ở bên trong gây căng tức khó chịu. Phép trị: Ôn trung lợi thủy, Ôn trung lợi thủy, trừ thấp, chống viêm. Tế Sinh Quất Hạch Hoàn,  Bài 1: Lương y Trịnh Văn Sỹ, Bài 2: Lương y Trịnh Văn Sỹ, Thoái Dịch Thang , Thủy Sán Thang ,  Kiện Tỳ Hóa  Đờm Thang 

 Đ

 

 

 

 

 

 







CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn