KHÁM CHỮA BỆNH »  VIÊM NHIỄM PHỤ KHOA
VIÊM NHIỄM TRÙNG CỔ TỬ CUNG ÂM ĐAO, ÂM HỘ @

 PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng  NHIỄM TRÙNG CỔ TỬ CUNG ÂM ĐAO, ÂM HỘ  gây ra nhiều tác hại cho đời sống, chức năng sinh dục, sinh sản và nhiều hậu quả xấu như :  sảy thai, sinh non, chửa ngoài dạ con, vô sinh, ung thư…Mầm bệnh  được chia làm 4 nhóm: Bệnh hoa liễu . Viêm không đặc hiệu. Nấm và đơn bào. Lao sinh dục dưới ( hiếm gặp ) 


VIÊM NHIỄM TRÙNG CỔ TỬ CUNG ÂM ĐAO, ÂM HỘ

 PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng

   Nhiễm trùng sinh dục thường hay gặp ở phụ nữ. Trong đó nhiễm trùng đường sinh dục dưới ( cổ tử cung, âm đạo, âm hộ) càng phổ biến hơn. Theo thống kê của WHO, phụ nữ  độ tuổi sinh sản, có  tỷ lệ mắc bệnh 5% và 70%. Hàng năm, có khoảng 180 triệu phụ nữ nhiễm trùng roi trên thế giới;  Có 4 triệu phụ nữ bị nhiễm Chlamydia… tại  Mỹ.  Ở Việt nam gần 90% phụ nữ bị viêm nhiễm đường sinh dục từ  mức nhẹ đến nặng – theo viện Phụ sản Trung ương.
   Bệnh gây ra nhiều tác hại cho đời sống, chức năng sinh dục, sinh sản và nhiều hậu quả xấu như :  sảy thai, sinh non, chửa ngoài dạ con, vô sinh, ung thư…

I. CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
 *Sinh hoạt tình dục không an toàn
*Vết sang thương sinh dục. do nạo phá thai..
*Vệ sinh phụ nữ kém hay phản khoa học.
*Y cụ khám phụ khoa bị nhiễm khuẩn.
*Suy nhược cơ thể, căng thẳng thần kinh, các bệnh suy giảm miễn dịch,sau phẫu thuật,                                                                           *Dùng thuốc : kháng sinh, kháng nấm, kháng viêm dài ngày. 
*Suy giảm nội tiết tố ( trong kỳ kinh nguyệt, thai kỳ, điều hòa sinh sản, sẩy thai,  mãn kinh.
* Bệnh tiểu đường.          

II. PHÂN LOẠI THEO NHÓM MẦM BỆNH 
 
1.BỆNH HOA LIỄU
    * Định nghĩa : bệnh hoa liễu là những bệnh truyễn nhiễm qua đường tình dục, có tổn thương viêm đặc hiệu và các biểu hiện triệu chứng cũng đặc hiệu cho mỗi bệnh .
    *  Mầm bệnh gồm : hay gặp nhất là  Chlamydia,Lậu Neisseria gonorrhae, sau đó là các bệnh : 
Bệnh mồng gà : Human papilloma virus  ( HPV - vi rút u nhú ở người)
Bệnh hột xoài hay Chlamydia âm đạo : Chlamydia trachomatis  kí sinh vào hạch bẹn
Bệnh herper sinh dục : Herpes simplex virus ( HSV)
Bệnh AIDS  : Human Immunodeficiency Virus - virus suy giảm miễn dịch và tử vong ở người.
Giang mai xoắn khuẩn Treponema pallidum
Hạ cam mềm : vi khuẩn Hemophylus ducreyi
    - Lậu cầu khuẩn Gono : Sau giai đoạn  viêm âm hộ, âm đạo cấp tính, Gono lan tới cố tứ cungViêm ngoài cổ tử cung. Khám thấy cổ tứ cung đỏ tấy, sần sùi hoặc loét. Khí hư nhiều, xanh lẫn mủ.có thể lẫn máu, sốt, đau hạ vị, đau thắt lưng, đái buốt. Xét nghiệm khí hư Gono (+). Viêm trong cổ tử cung :  cổ tử cung phình to, niêm mạc ống cổ tử cung đỏ, cặp cổ tử cung giữa hai ngành mỏ vịt thấy khí hư mủ chảy ra. Khí hư ra như trên. Xét nghiệm khí hư: Gono (+)> 10 bạch cầu /  vi trường.
    - Chlamydia: Viêm trong cổ tử cung do Chlamydia. Có thể không có triệu chứng, nhưng thường khí hư nhầy mủ, lây lan từ nam giới có viêm niệu đạo do Chlamydia. Xét nghiệm ELISA với kháng thể đơn dòng (clôn), xét nghiệm đặc hiệu, nhưng kém nhạy với nhiễm khuẩn nhẹ.
2. NHIỄM KHUẢN ÂM ĐẠO KHÔNG ĐẶC HIỆU
    Là những bệnh lý khá phổ biến, chiếm 30-35% bệnh nhân nhiễm trùng niệu sinh dục hỗn hợp. Bệnh vẫn có khả năng gây những hậu quả nghiêm trọng, nếu không được điều trị ngay.  
   *  Định nghĩa :  Nhiễm khuẩn âm đạo không đặc hiệu là những bệnh truyễn nhiễm do nhóm các loại vi khuẩn gây bệnh có điều kiện. Tuy bệnh cũng lây truyền qua đường sinh dục, qua dụng cụ, đồ dùng nhiễm khuẩn, nhưng không có tổn thương viêm đặc hiệu và các biểu hiện triệu chứng cũng không đặc hiệu cho mỗi bệnh .
    * Mầm bệnh : mầm bệnh phong phú. Các vi khuẩn Gr (-), Gr (+)  như Tụ cầu, E.coli, Klebsiella pn., Pseudomonas, Enterobacter, Liên cầu, Mycoplasma, Gardnerella vaginalis; Hoemophilus vaginalin (trực khuẩn nhỏ , Gram âm); Streptococus viridans…. Các vi khuẩn kỵ khí như bacteroides và Peptostreptococeus.Trên tiêu bản xét nghiệm, chiếm ưu thế một loại nào đó kể trên; 
    *  Bệnh sinh : Bình thường các loại vi khuẩn gây bệnh có điều kiện đã có sắn trong âm đạo với số lượng  nhỏ cho phép, không gây bệnh. Chúng cùng với Lactobacilus Doderlein (LD) và nhiều loại vi trùng khác làm nên hệ vi sinh môi trường âm đạo. Trong đó LD  chiếm đến 90% . LD  dàn màng lưới bảo vệ niêm mạc âm đạo, áp đảo các vi kuaanr khác, LD  còn chế tiết ra  hydrogen peroxide và acid lactic, giử ổn định  pH âm đạo 3,8 - 4,4  nên các loại gây bệnh không phát triển được
    Khi các vi khuẩn gây bệnh có điều kiện thâm nhập từ ngoài vào với số lượng lớn hoặc  khi thụt rửa âm đạo ‘ sạch sẽ quá mức’, dùng thuốc kháng sinh, có thai , tiểu đường, sức đề kháng yếu… làm  pH trở nên >5 và LD giảm đột ngột, chúng  nhân  lên , không kiểm soát được, và gây nhiễm trùng và viêm âm đạo, cổ tử cung

3.  NẤM VÀ ĐƠN BÀO 

 Có hình ảnh xâm nhập viêm cũng rất đặc trưng. Thường gặp nhất là 2 mầm bệnh Nấm Candida albicans tvà rùng roi Trichotnonas vaginalis
    - Nấm Candida albicans 
   Tỷ lệ nhiễm bệnh là 10% tổng số viêm sinh dục Thứ đến là loại nấm tropicalis, krusei (còn gọi là monilia). 
   Bệnh sinh : Nấm men Candida bình thường có trong các hốc tự nhiên và có sự quân bình giữa các tạp khuẩn sống cộng sinh, không gây bệnh. Nếu gặp điều kiện thuận lợi ( có thai,  tiểu đường,  dùng kháng sinh nhiều, dùng Corticoides kéo dài, cơ thể giảm sức đề kháng nấm Candida sẽ tăng trưởng quá mức và và gây bệnh
   Triệu chứng: rất ngứa, rất khó chịu  (âm hộ, âm đạo), khí hư  màu trắng đục, đặc, lợn cợn. Khám thấy có các mảng nấm trắng  như sữa chua  bám vào cổ tử cung hoặc thành âm đạo, lau sach nấm, lộ ra niêm mạc âm hộ , âm đạo đỏ xẫm
   Test lugol:  âm đạo nham nhở những mảng nhỏ không hoặc ít bắt mầu với lugol.xen trên nền  nâu xẫm, Xét nghiệm  khí hư :  Nhuộm gram: 70 - 80% trường hợp thấy sợi tơ nấm và bào tử nấm. hình hạt thóc. Soi tươi với KOH 10% hoặc nhuộm gram thấy sợi tơ nấm và bào tử nấm. 
   - Trùng roi Trichotnonas vaginalis
   Bệnh sinh : tình dục là đường lây truyền chủ yếu., hoặc  nhiễm từ  nguồn nước dùng khi vệ sinh thân thể. Khi pH âm đạo bị kiềm, là điều kiện dễ bị Trichomonas xâm nhập..
   Triệu chứng: Ngứa, rát ờ âm đạo, âm hộ, đôi khi ngứa ở hậu môn. Bệnh mãn có thể không ngứa.. Khí hư nhiều ,loãng, đục, vàng hơi xanh , thường có bọt. hôi.Khám bằng mỏ vịt thấy niêm mạc âm đạo và cổ tử cung  viêm đỏ, nổi cục ( là các đảo lymphô ).
   Test  lugol : thấy những chấm trắng, hoặc những mảnh trắng rải rác trên nền nâu xẫm. của niêm mạc. Xét nghiệm khí hư: gặp trước và sau ngày hành kinh soi tươi thấy Trichotnonas (+). It gặp, hoặc số lượng ít Trichotnonas trong giai đoạn rụng trứng .

4. LAO SINH DỤC DƯỚI :
do trực khuẩn lao gây bệnh , tổn thương rất đặc trưng hoá bã đậu 

III PHÂN LOẠI THEO VỊ TRÍ TỔN THƯƠNG 

VIÊM CỔ TỬ CUNG 
Thường kèm theo với viêm âm đạo.
1.Triệu chứng 
Viêm cổ tư cung do mầm bệnh phối hợp và tiến triển nặng thì cổ tử cung có diện loét nông hay sâu, biểu mô lát bị mất, tổn thương đỏ hơn chỗ binh thường. Diện loét bao quanh cổ tử cung, vết loét chảy máu khi chạm vào. Test nitrat bạc 3% : thấy vết loét có bờ và đáy màu trắng. Các trường hợp tiền sử có lộ tuyến cổ tử cung, thường dễ bị vi trùng thâm nhập gây viêm tái phát thường xuyên, mãn tinh
2.Hậu quả :
 Viêm cổ tử cung cũng là một trong nhiều nguyên nhân gây vô sinh nguyên phát. Do viêm nên chất nhầy cổ tử cung có thể đặc lẫn mú làm cản trở sự thâm nhập của tinh trùng. Điều trị khỏi viêm cổ tử cung thì lại có thai. Trong lộ tuyến cổ tử cung,và viêm, các tế bào biểu mô, đã biến đổi , gây những rối loạn về trưởng thành và biệt hoá của tế bào, đó là yếu tố thuận lợi để chuyển thành ung thư cổ tử cung. 
3.Mầm bệnh :
Viêm ngoài cổ tử cung và âm đạo  thường do  do Trichomonas âm đạo, nấm, vi khuẩn thường, vi khuẩn lậu, virus herpet
Viêm trong cổ tử cung: chủ yếu là vi khuẩn lậu, Chlamydia; Do vi khuân thường, virus herpet ít hơn
Triệu chứng theo mầm bệnh :
4.Chẩn đoán phân biệt

Viêm cổ tử cung : Test  nitrat bạc 3% :  vết loét  có bờ và đáy  màu trắng.
Lộ tuyến cổ lử cung: Test acid acetic 3% :  tổn thương màu trắng, có những hạt như chùm nho.
Lao và ung thư cổ tứ cung: Diện loét  thường không đều, sần sùi, hoặc cục nhỏ, chạm vào dễ cháy máu. Xét nghiệm tế bào học khối u và sinh thiết để chẩn đoán
5.Điều trị
Cần phải xác dinh đươc mầm bệnh để điều trị theo nguyên nhân . Mời bạn đọc các bài ....

VIÊM TUYẾN BARTHOLIN ÂM HỘ

Nguyên nhân : thường do vi khuẩn lậu, Chlamydia liên cầu, tụ cầu thâm nhập vào tuyến Bartholin. Ông Tuyến bị tắc, biến thành nang cũng là điều kiện bị bệnh. Bệnh có hai hình thái
Viêm tuyến Bartholin cấp: Mép lớn  âm hộ xuất hiện nang thường to bằng hạt nhãn, nắn vào  rắn, tròn đều và  đau.  Vài ngày sau đau tăng , sưng to hơn và đau hơn, bóp sẽ thấy mủ chảy ra.
Viêm tuyến Bartholin mạn: Do viêm tuyến Bartholin cấp, chữa không triệt để, nắn thấy nang  tròn,  rắn, đau (không nhiều) và có ít mủ chảy ra. Chẩn đoán vi sinh  : bệnh phâm là mủ, dịch niệu đạo, dịch cổ tử cung
Điều trị: Nôi khoa kháng sinh tuỳ theo loại vi khuẩn. Ngoại khoa: Chích, mở rộng ống tiết, hủy các ngăn vách, dẫn lưu trong 2 - 3 ngày. Với thể mạn tính hay nang hoá: Bóc tách vỏ, chú ý hay chảy máu vì có thể chạm thương vật hành xốp gây huyết tụ. Sau điều trị ngoại khoa, di chứng thường gặp là giao hợp đau.

BS PHẠM THỊ MAI CHỮA VIÊM LỘ TUYẾN CỔ TỬ CUNG BẰNG THUỐC ĐẶC TRỊ @
PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng :   BS Phạm Thị Mai  :Thuốc CLT  bôi tại chỗ có 3 tác dụng : tạo màng che phủ chống sự phá hoại  của vi trùng; Có tính kháng sinh thực vật ( an toàn không độc hại); Giảm tiết dịch nhầy của tuyến,  âm đạo cổ tử cung sạch sẽ khô ráo hơn. Đặc biệt hồi phục niêm mạc nơi cổ tử cung lộ tuyến,  lớp tế bào niêm mạc non sẽ mọc lên dần , phủ lên nơi các ống tuyến bị trơ ra.  

ĐÔNG Y CHỮA KHÍ HƯ - ĐỚI HẠ THẤP NHIỆT
 Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp ĐÔNG Y CHỮA KHÍ HƯ - ĐỚI HẠ THẤP NHIỆT : Nguyên tắc điều trị: - Cần khám lâm sàng, cận lâm sàng, xét nghiệm cần thiết của Y học hiện đại để loại trừ các bênh ác tính hoặc vi trùng độc lực mạnh.- Có chỉ định Đông y mới khám và điều trị .- Có thể kết hợp điều tri Đông – Tây y ,- Điều trị Đông y theo từng thể bệnh. - Pháp trị : thanh thấp nhiệt là chính  

 
 






CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn