KHÁM CHỮA BỆNH »  CHỮA VÔ SINH NỮ BẰNG ĐÔNG Y
PROLACTIN TĂNG, NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU TRỊ

Suckhoeloisong,vn : PROLACTIN TĂNG, NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU TRỊ.   Suy buồng trứng, suy tinh hoàn : Cần dùng thuốc đồng vận dopamine với phối hợp các thuốc bổ buồng trứng. Bổ tinh hoàn Đông y. Kết quả điều trị nếu PRL trở về bình thường :  phục hồi kỳ kinh sau  5 - 7 tuần,  ngừng tiết sữa sau 12,7 tuần. Tinh dịch đồ tốt lên và có khả năng phục hồi khả năng sinh sản
PROLACTIN TĂNG, NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU TRỊ

          BS  PHẠM THỊ MAI 
Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh viện Đà Nẵng


I.PROLACTIN  VÀ CHỨC NĂNG SINH LÝ

     Prolactin (PRL) là hormone kích thích các tuyến sữa sản xuất sữa, đồng thời cũng tác động lên nhiều chức năng khác của tế bào.
     Tế bào lactotrop (trên thùy trước tuyến yên) chế xuất ra PRL dưới sự điều hòa bởi các tế bào thần kinh nội tiết ở vùng dưới đồi, thông qua một số chất trung gian hoá học. PIH, là chất ức chế mạnh quá trình chế xuất PRL.PRL trong máu có thời gian bán hủy sinh học chỉ là khoảng 20-30 phút
     Macro- PRL tăng cao trong máu không phải là bệnh. Macro- PRL là phân tử PRL gắn với immunoglobulin, không có hoạt tính kích tiết sữa. Do thời gian bán hủy và đào thải qua thận chậm, nên nếu làm lại XN sau một thời gian mà  PRL giảm,  thì sự tăng này là không phải là do Macro- PRL
      Chức năng của Prolactin

1. Kích thích tuyến sữa tạo sữa
    Tuyến yên chế tiết PRL theo nồng độestrogen và progesterone trong máu . PRL kích thích sự tổng hợp protein trong sữa và kích thích bài tiết sữa ở tuyến vú.
     - Phụ nữ bình thường PRL được bài tiết với nồng độ rất thấp.
     - Thai phụ, PRLtăng dần từ tuần thứ 5 mang thai cho tới lúc sinh, mức tăng từ 10-20 lần, tuy nhiên do estrogen và progesteron cao, sữa chỉ bài tiết rất ít.
     - Sau sinh, estrogen và progesteron đột ngột giảm, giúp PRL phát huy tác dụng bài tiết sữa.
     - Sau sinh vài tuần, nếu mẹ không cho con bú, nồng độ PRL prolactin trở lại mức bình thường.

2. PRL có tác dụng đồng hoá :
     PRL tham gia các hoạt động hoá sinh tế bào trong các chương trình hệ thống như ( các quá trình sinh trưởng, biệt hóa, quá trình chống sự chết của tế bào theo chương trình, quá trình đáp ứng miễn dịch, quá trình  tạo máu, sinh mạch máu và  quá trình đông máu ). Khác biệt với GH, PRL quan trọng đặc biệt đối với sự phát triển của thai nhi.

3. PRL kích thích thượng thận :  
      PRL tiết aldosteron và DHAS

II. SỰ TĂNG , GIẢM PRL SINH LÝ
     PRL trong máu có thể thay đổi trong điều kiện sinh lý bình thường .
- PCL tăng trong thai kỳ. kì kinh nguyệt , ngày rụng trứng, sau giao hợp,  núm vú bị kích thích.
- PCL máu thay đổi rõ rệt trong một ngày, sau  ăn uống, nhất là sau bữa ăn nhiều thịt . PCL tăng dần trong khi ngủ và đạt đỉnh cao nhất vào buổi sáng, sau tập thể dục hoặc khi bị căng thẳng (stress)
- PLT giảm theo độ tuổi hoạt động sinh dục.

III.NGUYÊN NHÂN GÂY TĂNG , GIẢM PRL BỆNH LÝ
     Sau khi loại trừ các nguyên nhân thay đổi PRL sinh lý, mới tìm nguyên nhân bệnh lý

      NGUYÊN NHÂN DO TUYẾN YÊN , HẠ ĐỒI
1.Khối u lành tính tuyến yên với  PRL và GH cao thường hay gặp nhát.Hãn hữu còn gặp u tiết PRL ngoài tuyến yên . U  màng não, cường tuyến yên.
2.Tổn thương  hạ đồi hoặc hệ mạch cửa hạ đồi- yên, làm  PIH giảm, thì sự bài tiết PRL tăng lên ( PIH, là chất ức chế mạnh quá trình chế xuất PCL)
3.Tổn thương cuống tuyến yên do cường vỏ thượng thận tiên phát HC Cushing. Đứt cuống tuyến yên.

    NGUYÊN NHÂN NGOÀI TUYẾN YÊN , HẠ ĐỒI
1.    Các bệnh nội tiết
Các bệnh này có khi là nguyên nhân , có khi là hậu quả của sự tăng PRL máu
- Suy buồng trứng sớm : vô kinh , xét nghiệm estrogen giảm, tế bào âm đạo mỏng dẹt
- Suy buồng trứng tiên phát : xét nghiệm FSH, LH huyết thanh, estrogen, tế bào âm đạo mỏng dẹt
- Suy giáp:  mệt mỏi, trì trệ , tức ngực, giảm trí nhớ... xét nghiệm  FT4 và TSH giảm. Điều trị bằng Thyroxin.
- Có thai giả (pseudocyesís)
 2.Do bệnh nội khoa  :  Suy thận (đặc biệt với thiếu kẽm). Xơ gan .Herpes zoster thần kinh liên sườn
3. Do bệnh ngoại khoa  
 - Chấn thương thành ngực , phẫu thuật mở lồng ngực, tổn thương tủy cột sống, ung thư phổi.
Thủ thuật tạo hình vú nhiều lần. Cac kỹ thuật phải tác động núm vú kéo dài
 4. Do dùng thuốc:
-  Nhóm nội tiết :Điều trị với estrogen, Progestin, thuốc tránh thai uống ,
-  Nhóm an thần kháng histamin:
Phenothiazin (phong bê thần kinh,  an thần, chống co thắt, chống nôn, và kháng histamine)
Butyrophenon, ( Haloperidol ):  an thần kinh, chống nôn mạnh
Hydroxyzin: kháng histamine và an thần chống lo âu
-  Nhóm  kích thích não và hệ thần kinh Amoxapin (Asendin)  thuốc chông trầm cảm ba vòng .
Amphetamin (Methamphetamine, Dexedrine): gây nghiện. điều trị chứng rối loạn thiếu tập trung,béo phì, và các vấn đề về giấc ngủ. dược chất của ma túy tổng hợp, ma túy đá.
- Nhóm hạ áp :
Methyldopa( Dopegyt): hạ áp loại liệt giao cảm.
Verapamil : hạ  huyết áp,  ngăn ngừa đột quỵ, đau tim và các vấn đề về thận. Thuốc nhóm ức chế kênh canxi, hoạt động bằng cách thư giãn các mạch máu để máu có thể lưu thông dễ dàng hơn.
Reserpin : giãn mạch hạ áp
- Nhóm điều trị tiêu hoá : Cimetidin.  Metoclopramid:  chẹn thụ thể dopamin. chống nôn,  kích thích nhu động dạ dày - ruột.
- Thuốc lá Nicotin,
5.Do Stress kéo dài

IV. XÉT NGHIỆM PROLACTIN

1.Chỉ định:
- Phụ nữ có các triệu chứng của khối u sản xuất thừa PRL ( tiết sữa bất thường , rối loạn kinh nguyệt , vô sinh…).
- Nam giới: khi có dấu hiệu chậm con, rối loạn chức năng tinh hoàn, hoặc cương dương.
- Ở cả nữ và nam giới:
Đánh giá chức năng thùy trước tuyến yên hoặc các rối loạn tuyến yên khác.
Chẩn đoán nguyên nhân , chẩn đoán phân biệt loại trừ
Đánh giá hiệu quả điều trị và theo dõi tái phát của khối u sản xuất thừa PRL

2. Thời gian xét nghiệm:
Xét nghiệm PRL lúc 11h trưa và sáng phải nhịn đói, làm 2- 3  lần cách nhau khoảng 1 tháng.
Cần bỏ 2 ml máu lúc đầu khi chọc kim vào, vài ml máu sau mới đem xét nghiệm.

3. Đọc kết quả
Prolactin máu là tình trạng Prolactin máu tăng hơn so với thông số bình thường
Phụ nữ khỏe mạnh bình thường     : 127-637 µU/ml (không có thai,không cho con bú)
Phụ nữ mang thai và cho con bú    : 200 – 4500 µU/mL
Phụ nữ mãn kinh                          : 30-430 µU/mL
Nam giới bình thường                    : 98 – 456 µU/mL.

4. Thường làm cùng với một số chẩn đoán sau  :
Testosterone (mức độ thường thấp trong nam giới)
FSH,  LH (để giúp đánh giá sự rụng trứng và khả năng sinh sẢN.
Chụp MRI não và kiểm tra mắt (để đánh giá rối loạn thị giác). 

V. TRIỆU CHỨNG

1.Chung cho cả 2 giới :
- Chảy sữa bất thường, suy giảm hay mất khả năng tình dục, chậm có con, suy giáp,  lo âu,  rối loạn ăn uống . Có thể có HC to đầu chi và GH tăng
- Nếu do u : đau đầu, giảm thị lực. Chụp MRI tuyến yên và vùng dưới đổi. u trên  dưới 1 cm.
- PRL máu > 250 ng/ml . GH cao khi  đã suy tuyến yên.

2. Phụ nữ :
 -  Không có sự phát triển nang noãn, vô kinh thứ phát. Do PRL cao , ức chế giải phóng GnRH,  tuyến yên không chế tiết FSH và LH nên không có trứng rụng, vô sinh do không rụng trứng.
- Rối loạn chức năng buồng trứng :  giảm estrogen máu.  rối loạn kinh nguyệt, kinh ít, vô kinh thứ phát…
- HC  buồng trứng đa nang làm trứng kém phát triển, với dấu hiệu hành kinh bất thường, vô kinh.  

3.Nam giới : rối loạn chức năng tinh hoàn như  testosterone thấp, ít tinh bào (oligozoospermia), suy nhược tinh trùng (asthenospermia), giảm chức năng túi tinh. Rối loạn cương dương, xuất tinh sớm.

VI.ĐIỀU TRỊ

 DO CÁC BỆNH RỐI LOẠN NỘI TIẾT KHÁC
1.Suy buồng trứng, suy tinh hoàn :
Cần dùng thuốc đồng vận dopamine với phối hợp các thuốc bổ buồng trứng. Bổ tinh hoàn Đông y
Kết quả điều trị:  giảm các triệu chứng và có khả năng phục hồi khả năng sinh sản
   - Khoảng 80% Bn phục hồi kỳ kinh sau  5 - 7 tuần
- Khoảng 50-60% ngừng tiết sữa sau 12,7 tuần.
- Tinh dịch đồ tốt lên, khi nồng độ prolactin được điều trị trở về giá trị bình thường 
2.Suy giáp:  dùng thyroxin liều  hợp. Có thể kết hợp chất đồng vận dopamine nếu thấy cần. Hoặc Bổ buồng trứng ( bổ tinh hoàn ) khi có biến chứng suy snh dục. 

DO U TUYẾN YÊN TĂNG TIẾT PRL LÀNH TÍNH

* Điều trị ngoại khoa
 - Phẫu thuật được chỉ định  nếu khối u lớn hoặc không đáp ứng điều trị nội khoa.
-Vi phẫu thuật nội soi  lấy khối u nhỏ với giới hạn mức độ an toàn cao, nhưng khó triệt để. Tỷ lệ tái phát cao
-  Mổ mở với u lớn:  Tỷ lệ tử vong khoảng 50% . Tai biến  mắt lé do tổn thương giao thoa thị giác Tỷ lệ tái phát từ 30-70%, 10-30% có tổn thương vùng hạ đồi.
-Hiệu quả : phục hồi chu kỳ kinh nguyệt khoảng 30% với Macroadenomaf (u lớn hơn 10mm), và  70% với Microadenomaf (u nhỏ hơn 10 mm).
* Xạ trị
- Thường đáp ứng với u nhỏ hay u nhỏ còn sót lại sau điều trị. U lớn đáp ứng điều trị thấp .
- kết quả : nồng độ PRL duy trì nhiều năm mới giảm
- Biến chứng : suy tuyến yên toàn bộ có thể xảy ra hơn 10 năm sau điều trị.
* Thuốc  nội tiết sinh dục
U tuyến nhỏ tiết prolactin bị vô kinh ( mà đang không muốn có thai) thì dùng  thuốc tránh thai uống hoặc estrogen thay thế một cách an toàn, nó giảm thiểu nguy cơ kích thích bướu adenoma to lên.
Nếu u tuyến yên lớn : điều trị bằng tia xạ, phẫu thuật và chất đồng vận dopamin, sau đó  mới được điều trị estrogen hoặc testosterone

DO CÁC NGUYÊN NHÂN KHÁC
1.Do bệnh nội khoa :  Suy thận (đặc biệt với thiếu kẽm)-Xơ gan . Herpes zoster thần kinh liên sườn: điều trị chính nhằm vào các bệnh là nguyên nhân gây tăng PRL máu , cần thiết phải điều trị cả bieens chứng.
2. Do bệnh ngoại khoa : chấn thương thành ngực , phẫu thuật mở lồng ngực, tổn thương tủy cột sống, ung thư phổi.Thủ thuật tạo hình vú nhiều lần. Cac kỹ thuật phải tác động núm vú kéo dài  Sau một thời gian , khi căn nguyên không còn PRL sẽ ổn định
3.Do dùng thuốc:  phát hiện nguyên nhân do thuốc để có biện pháp thay thế thuốc
4.Do Stress kéo dài : điều trị stress.
5.Có thai giả (pseudocyesís) : sẽ tự hết
                   
                         BS  PHẠM THỊ MAI 
Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh viện Đà Nẵng




CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn