KHÁM CHỮA BỆNH »  VIÊM NHIỄM TRÙNG ÂM ĐẠO
VIÊM NHIỄM PHỤ KHOA_ §4 Do Chlamydia Trachomatis

Bác Sĩ Phạm Thị Mai, suckhoeloisong:  VIÊM NHIỄM PHỤ KHOA_Do Chlamydia Trachomatis ( C.T)  là bệnh lây lan qua đường sinh dục tiết niệu được xếp vào nhóm bệnh Hoa liễu ( Lậu, Giang mai, HIV/AIDS, Herpes, Mào gà, hột xoài, Viêm gan B, C). Trong nhóm hoa liễu,  Bệnh này đứng hàng đầu về 3 mặt : số lượng người mắc, tỷ lệ bệnh và xâm nhập ngầm, phá hoại mạnh, để lại hậu quả rất xấu.

*Bạn bị viêm loét cổ tử cung đã điều trị rất nhiều thuốc Tây và đốt điện vẫn không khỏi,  bác sĩ Mai  0913.494.474  sẽ chữa khỏi cho bạn hoàn toàn bằng thuốc Đông y ( sắc uống và bôi trong cổ tử cung )



VIÊM NHIỄM PHỤ KHOA §4_ Do Chlamydia Trachomatis 

 I. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

     Bệnh có xu hướng ngày một gia tăng trên toàn thế giới,  có khoảng 15 triệu người nhiễm C.T, và số người nhiễm mới hàng năm khoảng 300 000 người, con số ước tính khoảng 5-10% dân số trong độ tuổi hoạt động tình dục.(Theo Viện Da Liễu Quốc Gia).

    Hàng năm có khoảng 90 triệu ca nhiễm C.T được phát hiện. Tại Nam Thái Bình Dương có  73%, Papua New Guinea là 20%, Nhật Bản 7,0%, Việt Nam 2,3%, Senegan 7.0% (  Theo thống kê của WHO)

     Có 75%  nữ và 50% nam không có hay không rõ triệu chứng, nên đã bị bỏ qua chẩn đoán và điều trị  gây ra những biến chứng có hại cho sức khỏe tình dục và sinh sản ( vô sinh) , đồng thời còn tăng nhiều nguy cơ lây lan.

 II. MẦM BỆNH

    Chlamydia Trachomatis la vi khuẩn Gram âm ký sinh nội bào bắt buộc. Chu kỳ phát triển qua hai hình thái:- Thể căn bản (EB) : hình cầu, 300 nm, hầu như không trao đổi chất. Khi EB chui vào tế bào chúng trao đổi chất rất mạnh và thành các thể lưới RB, hình cầu 800-1000nm, có màng mỏng. RB lấy nguyên sinh chất của tế bào vật chủ nhân đôi lên rất nhanh thành các EB con cháu chút chit… của nó, tế bào bị phá vỡ.Tiếp tục những EB con lại xâm nhập vào các tế bào khác.

 III.ĐƯỜNG LÂY TRUYỀN  Từ người bệnh sang người lành theo hai con đường chính là:

+ Lây truyền qua sinh hoạt tình dục với người bị bệnh (âm đạo, hậu môn, miệng).

Bộ phận sinh dục bị dính phải dịch tiết có C.T của người bệnh.

+ Lây từ mẹ sang con trong quá trình sinh đẻ.

IVTRIỆU CHỨNG

 1.Thể cấp tính : Thời gian ủ bệnh khoảng 5-21 ngày. Có gần 50% ca  không có triệu chứng nên dễ bỏ qua chẩn đoán và điều trị. Tại đường niệu dục nếu bệnh điển hình thì triệu chứng tương tự như bệnh lậu :

* Tiết dịch âm đạo bất thương, khí hư nhiều, nhầy mủ  màu vàng bẩn đục, không hôi. Xuất huyết âm đạo khi giao hợp.

* Đau : đau nóng rát âm hộ, âm đạo, đau tức bụng dưới.Đau tăng khi giao hợp.

* Viêm niệu đạo: lỗ niệu đạo đỏ phù nề, tiết dịch, đái khó, đái dắt.

* Viêm tuyến Bartholine : sưng đau, có mủ.

* Sưng đau hạch bẹn rồi mủ hóa và vỡ.

* Khám : Âm đạo và cổ tử cung viêm sưng nề, sung huyết,  tiết nhiều  dịch mủ nhầy, lộ tuyến phì đại.

* Bệnh nặng có thêm viêm:  nội mạc tử cung, vòi trứng, viêm vùng tiểu khung (  sốt., mủ dịch vàng chảy ra từ lỗ cổ tử cung, đau khi di động cổ tử cung )  

 2.Thể phối hợp với lậu cầu. Cần xét nghiệm để xác định và điều trị phối hợp kháng sinh.

 3.Thể mạn tính : do tổn thương phá hủy vào lớp tế bào sâu trong niêm mạc âm đạo, cổ tử cung , nên gây ra loét, lộ tuyến vì vậy cho dù có tăng cường vệ sinh sát khuẩn tại chỗ và dùng kháng sinh toàn thân bệnh cũng khó khỏi ( vậy  chữa thế nào để khỏi hẳn – xem phần ĐIỀU TRỊ ) . Đối với tuyến Bartholin thì tạo những vỏ bọc của abces mãn tính.Nội mạc tử cung, vòi trứng  gây khí hư và  rong kinh rong huyết kéo dài.  Viêm vùng tiểu khung mãn có thể hình thành các bọc abces mà chỉ có siêu âm và CT mới phát hiện ra. 

V.XÉT NGHIỆM 

Tại các trung tâm y tế nhỏ :

* Swab test (+)  quệt tăm bông vào cổ  tử cung có dịch tiết màu vàng,

* Nhuộm gram dịch tiết cổ tử cung thấy > 10 bạch cầu / trên 1 vi trường 

Tại các labo lớn

* Kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction) và LCR ( Ligase Chain Reaction) : khuếch đại gen, có độ nhạy và độ chính xác rất cao, độ nhạy 60-70 %. Độ đặc hiệu 95%. chẩn đoán chính xác nhất.

* Phản ứng huyết thanh EIA ( miễn dịch gắn men) độ nhạy 50 - 65%, Độ đặc hiệu  95 % . 

-NAATs xét nghiệm khuyếch đại Nucleic acid. bệnh phẩm và có thể dùng nước tiểu độ nhạy 85 - 90% độ đặc hiệu 98% 
*Test nhanh acid nucleic : có độ nhạy là 85% và độ đặc hiệu là từ 90-95%.

* Nội soi sinh thiết nội mạc tử cung, siêu âm, MRI (Magnetic resonance imaging ): trong những ca PID nhưng chưa xá định vị trí để can thiệp kỹ thuật hay ngoại khoa.

 VI. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

 * Lậu cầu: khí hư vàng lẫn mủ, ra dầm dề, kèm tiểu buốt gắt.

* Trực khuẩn Mycoplasma : khí hư ra  nhầy, hôi .

* Trùng roi Trichomonas: khí hư xanh loãng, có bọt, ngứa nhiều.

* Nấm men Candida anbicans : khí hư trắng lợn cơn như sữa chua, mùi không hôi,  mà nồng của mấn mốc.Ngứa nhiều.

VII. TIÊN LƯỢNG  

 * Nếu phát hiện sớm, điều trị kịp thời, đúng nguyên tắc và phác đồ thì khỏi hẳn .

* Nếu không phát hiện ra bệnh, hoặc để tổn thương phá hoại ăn sâu vào các tổ chức,  bệnh nặng, mãn tính thì rất khó khỏi hẳn. Lúc này phải điều trị kết hợp Đông Tây y mới có khả năng khỏi được.

VIII. ĐIỀU TRỊ

    1. Cấp tính theo phác đồ của Viện Da liễu Quốc gia :

*Azithromycin 1g: uống liều duy nhất, hoặc Doxycycline 100mg: uống 2 lần/ngày x 7 ngày. Điều trị cả bạn tình.

*Thai phụ : + Erythromycin base 500mg, uống 4 lần/ngày x 7 ngày, hoặc  Amoxilin 500mg: uống 3 lần/ngày, trong 7 ngày.

  2. Man tinh : can dieu tri phoi hop Dong - Tay y
 Tại chỗ dùng dung dịch nước sắc Đông y rửa, sau đó bôi thuốc bột

IX.BIẾN CHỨNG

 1. Bộ phận sinh dục ngoài : viêm tấy sưng nề âm hộ, tuyến Bactholine viêm hạch bẹn, u hạch bạch huyết hoa liễu .

 2. Âm đạo, cổ tử cung : viêm loét lộ tuyến mãn tính

3. Đường sinh dục trên : Bệnh viêm tiểu khung PID (Pelvic Inflamatory Disease - PID)  do C.T chiếm tỷ lệ  18%. trong các ca PID  : qua nhiều giai đoạn cấp, bán cấp hoặc mạn tính. Biểu hiện:  Đau bụng dưới, đau hai bên hố chậu, tiết dịch âm đạo ra  bất thường, đau khi khám di động cổ tử cung.Rong kinh, rong huyết. 

- Viêm nội mạc tử cung,dính hẹp  buồng tử cung.

- Viêm vòi trứng:  triệu chứng nghèo nàn hoặc không triệu chứng. Hậu quả sẹo tắc vòi trứng gây nên chửa ngoài tử cung và vô sinh. Chẩn đoán bằng nội soi sinh thiết nội mạc tử cung, siêu âm, MRI (Magnetic resonance imaging)

-  Viêm buồng trứng: buồng trững phù ứ nước ( chụp HSG – X quang có cản quang (

- Viêm phúc mạc chậu hông.

 Hậu quả : gây ra những khó chịu, đau kéo dài, giao hợp gây đau đớn tăng thêm. Tỷ lệ biến chứng : vô sinh 14 -20% ; chửa ngoài tử cung 9% tăng gấp 7-10 lần .

 4. Thai phụ bị bệnh C.T  : sinh non, vỡ ối sớm, viêm nội mạc tử cung sau sinh. Sinh ra con  : nhẹ cân,  viêm kết mạc, viêm mũi hầu, viêm phổi, nặng nhất là tử vong 

 5. Viêm lan đến các bộ phận khác trong cơ thể

- Viêm quanh gan (hội chứng Fitz-Hugh-Curtis) : đau hạ sườn phải, sốt, buồn nôn, nôn.

 - Hội chứng Reiter (Viêm niệu đạo, viêm kết mạc mắt, viêm khớp ). Trên 80% bệnh nhân bị hội chứng Reiter , chlamydia trachomatis (+). Thể căn bản ( EB ) trong dịch khớp.

-  Viêm quanh ruột thừa,

X. PHÒNG BỆNH  :  

 Phòng bệnh chung cho tất cả các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục , mời bạn xem bài VIÊM NHIỄM PHỤ KHOA §3_ Phòng bệnh . Phòng bệnh riêng đối với nhiễm Chlamydia :

 1. Phải đi khám và chữa bệnh ngay Khi âm đạo có  tiết dịch bất thường, đau,  mùi hôi, tiểu nóng rát, chảy máu giữa chu kỳ kinh nên ngừng ngay quan hệ tình dục và đi khám bệnh, nếu có bệnh nên điều trị ngay.

 2.Tầm soát Chlamydia

 Tầm soát Chlamydia hàng năm cho phụ nữ :  > 25 tuổi ( có sinh hoạt tình dục). Độ tuổi hơn nếu  có các yếu tố nguy cơ nhiễm Chlamydia (có bạn tình mới hoặc nhiều bạn tình).Tất cả thai phụ.

 3.Phòng tái nhiễm

*Tránh tái nhiễm khi đã chữa khỏi. Khoảng ba tháng sau khi đã điều trị lây nhiễm ban đầu, cả cặp nên được kiểm tra lại và điều trị nếu cần.

* Không sinh hoạt tình dục ( hoặc có nhưng được bảo vệ) với người bạn tình không được  điều trị khỏi hẳn.




CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn