KHÁM CHỮA BỆNH »  VIÊM NHIỄM PHỤ KHOA
VIÊM NHIỄM TRÙNG ÂM ĐẠO - CHLAMYDIA - NGUYÊN NHÂN

 new.suckhoeloisong.vn/news/view/chlamydia-nguyen-nhan-gay-benh/page:2 Suckhoeloisong.vn : Chlammydia là gì, điều trị chlamydia thế nào, chữa bằng thuốc gì, chữa chlammydia ở ... BỆNH CHLAMMYDIA TRACHOMATIS PHẦN 1 ... miễn dịch G2a sẽ tác động tiêu diệt mạnh , điều đó rất quan trọng trong trong quá trình lành bệnh . 

 


 BỆNH CHLAMMYDIA TRACHOMATIS phần 1

     Chlamydia là bệnh  phổ biến nhất trong nhóm bệnh lây truyền qua đường tình dục (Sexually Transmitted Disease - STD), gây ra bởi mầm bệnh chlamydia trachomatis ...mầm bệnh có trong dịch tiết đường sinh dục, tiết niệu,miệng, trực tràng của người bị bệnh, truyền qua người lành qua tiếp xúc không bảo vệ, theo mọi hình thức (âm đạo, hậu môn, miệng). 

I. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

    Bệnh Chlamydia, theo thống kê của WHO, hiện nay trên toàn thế giới có khoảng 15 triệu người nhiễm. Tại Nam Thái Bình Dương có 73%, Papua New Guinea là 20%, Nhật Bản 7,0%, Việt Nam 2,3%, Senegan 7.0%
    Bệnh có xu hướng ngày một gia tăng. Hàng năm có khoảng 90 triệu ca nhiễm C.T được phát hiện, trong đó nhiễm mới khoảng 300 000 người, chiếm 5-10% dân số trong độ tuổi hoạt động tình dục.
    Có 75% nữ và 50% nam không có hay không rõ triệu chứng, nên đã bị bỏ qua chẩn đoán và điều trị gây ra những biến chứng có hại cho sức khỏe tình dục và sinh sản ( vô sinh) , đồng thời còn tăng nhiều nguy cơ lây lan.

II. MẦM BỆNH
      Chlamydia Trachomatis la vi khuẩn Gram âm ký sinh nội bào bắt buộc. Chu kỳ phát triển qua hai hình thái: Thể EB và RB. Thể căn bản (EB) : hình cầu, 300 nm, hầu như không trao đổi chất. Khi EB chui vào tế bào vật chủ, lấy nguyên sinh chất của tế bào vật chủ, tăng khối lương khoảng gấp 3 lần ( 800-1000nm) để trở thành thành các thể lưới ( RB). RB  trao đổi chất rất mạnh, tốc độ  nhân đôi lên rất nhanh,  tế bào vật chủ  bị phá vỡ, những EB con cháu …lại xâm nhập vào các tế bào khác.


III.ĐƯỜNG LÂY TRUYỀN
: Lây truyền qua sinh hoạt tình dục với người bị bệnh . Bộ phận sinh dục bị dính phải dịch tiết có C.T của người bệnh. Lây từ mẹ sang con trong quá trình sinh đẻ.

IV.TRIỆU CHỨNG

1.Thể cấp tính : Thời gian ủ bệnh khoảng 5-21 ngày. Có gần 50% ca không có triệu chứng nên dễ bỏ qua chẩn đoán và điều trị. Tại đường niệu dục nếu bệnh điển hình thì triệu chứng tương tự như bệnh lậu :

* Tiết dịch âm đạo bất thương, khí hư nhiều, nhầy mủ màu vàng bẩn đục, không hôi. Xuất huyết âm đạo khi giao hợp.
* Đau : đau nóng rát âm hộ, âm đạo, đau tức bụng dưới.Đau tăng khi giao hợp.
* Viêm niệu đạo: lỗ niệu đạo đỏ phù nề, tiết dịch, đái khó, đái dắt.
* Viêm tuyến Bartholine : sưng đau, có mủ.
* Sưng đau hạch bẹn rồi mủ hóa và vỡ.
* Khám : Âm đạo và cổ tử cung viêm sưng nề, sung huyết, tiết nhiều dịch mủ nhầy, lộ tuyến phì đại.
* Bệnh nặng có thêm viêm: nội mạc tử cung, vòi trứng, viêm vùng tiểu khung ( sốt., mủ dịch vàng chảy ra từ lỗ cổ tử cung, đau khi di động cổ tử cung )

2.Thể phối hợp với lậu cầu. Cần xét nghiệm để xác định và điều trị phối hợp kháng sinh.

3.Thể mạn tính : do tổn thương phá hủy vào lớp tế bào sâu trong niêm mạc âm đạo, cổ tử cung , nên gây ra loét, lộ tuyến vì vậy cho dù có tăng cường vệ sinh sát khuẩn tại chỗ và dùng kháng sinh toàn thân bệnh cũng khó khỏi ( vậy chữa thế nào để khỏi hẳn – xem phần ĐIỀU TRỊ ) . Đối với tuyến Bartholin thì tạo những vỏ bọc của abces mãn tính.Nội mạc tử cung, vòi trứng gây khí hư và rong kinh rong huyết kéo dài. Viêm vùng tiểu khung mãn có thể hình thành các bọc abces mà chỉ có siêu âm và CT mới phát hiện ra.

V.XÉT NGHIỆM

Trên thực tế , rất nhiều người bệnh có đầy đủ triệu chứng lâm sàng nhưng xét nghiệm luôn âm tính .
Tại các trung tâm y tế nhỏ :
* Swab test (+) quệt tăm bông vào cổ tử cung có dịch tiết màu vàng,
* Nhuộm gram dịch tiết cổ tử cung thấy > 10 bạch cầu / trên 1 vi trường

Tại các labo lớn

* Kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction) và LCR ( Ligase Chain Reaction) : khuếch đại gen, có độ nhạy và độ chính xác rất cao, độ nhạy 60-70 %. Độ đặc hiệu 95%. chẩn đoán chính xác nhất.
* Phản ứng huyết thanh EIA ( miễn dịch gắn men) độ nhạy 50 - 65%, Độ đặc hiệu 95 % .
-NAATs xét nghiệm khuyếch đại Nucleic acid. bệnh phẩm và có thể dùng nước tiểu độ nhạy 85 - 90% độ đặc hiệu 98%
*Test nhanh acid nucleic : có độ nhạy là 85% và độ đặc hiệu là từ 90-95%.
* Nội soi sinh thiết nội mạc tử cung, siêu âm, MRI (Magnetic resonance imaging ): trong những ca PID nhưng chưa xác định vị trí để can thiệp kỹ thuật hay ngoại khoa.

 

VI. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

* Lậu cầu: khí hư vàng lẫn mủ, ra dầm dề, kèm tiểu buốt gắt.
* Trực khuẩn Mycoplasma : khí hư ra nhầy, hôi .
* Trùng roi Trichomonas: khí hư xanh loãng, có bọt, ngứa nhiều.
* Nấm men Candida anbicans : khí hư trắng lợn cơn như sữa chua, mùi không hôi, mà nồng của mấn mốc.Ngứa nhiều.

VII. TIÊN LƯỢNG

* Nếu phát hiện sớm, điều trị kịp thời, đúng nguyên tắc và phác đồ thì khỏi hẳn .
* Nếu không phát hiện ra bệnh, hoặc để tổn thương phá hoại ăn sâu vào các tổ chức, bệnh nặng, mãn tính thì rất khó khỏi hẳn. Lúc này phải điều trị kết hợp Đông Tây y mới có khả năng khỏi được.

VIII. ĐIỀU TRỊ

1. Cấp tính theo phác đồ của Viện Da liễu Quốc gia :
*Azithromycin 1g: uống liều duy nhất, hoặc Doxycycline 100mg: uống 2 lần/ngày x 7 ngày. Điều trị cả bạn tình.
*Thai phụ : + Erythromycin base 500mg, uống 4 lần/ngày x 7 ngày, hoặc Amoxilin 500mg: uống 3 lần/ngày, trong 7 ngày.

2. Mãn tinh : can dieu tri phoi hop Dong - Tay y. Tại chỗ dùng dung dịch nước sắc Đông y rửa, sau đó bôi thuốc bột

IX.BIẾN CHỨNG

1. Bộ phận sinh dục ngoài : viêm tấy sưng nề âm hộ, tuyến Bactholine viêm hạch bẹn, u hạch bạch huyết hoa liễu .
2. Âm đạo, cổ tử cung : viêm loét lộ tuyến mãn tính
3. Đường sinh dục trên : Bệnh viêm tiểu khung PID (Pelvic Inflamatory Disease - PID) do C.T chiếm tỷ lệ 18%. trong các ca PID : qua nhiều giai đoạn cấp, bán cấp hoặc mạn tính. Biểu hiện: Đau bụng dưới, đau hai bên hố chậu, tiết dịch âm đạo ra bất thường, đau khi khám di động cổ tử cung.Rong kinh, rong huyết.
- Viêm nội mạc tử cung,dính hẹp buồng tử cung.
- Viêm vòi trứng: triệu chứng nghèo nàn hoặc không triệu chứng. Hậu quả sẹo tắc vòi trứng gây nên chửa ngoài tử cung và vô sinh. Chẩn đoán bằng nội soi sinh thiết nội mạc tử cung, siêu âm, MRI (Magnetic resonance imaging)
- Viêm buồng trứng: buồng trững phù ứ nước ( chụp HSG – X quang có cản quang (
- Viêm phúc mạc chậu hông.

    . Hậu quả : gây ra những khó chịu, đau kéo dài, giao hợp gây đau đớn tăng thêm. Tỷ lệ biến chứng : vô sinh 14 -20% ; chửa ngoài tử cung 9% tăng gấp 7-10 lần 

4. Thai phụ bị bệnh C.T : sinh non, vỡ ối sớm, viêm nội mạc tử cung sau sinh. Sinh ra con : nhẹ cân, viêm kết mạc, viêm mũi hầu, viêm phổi, nặng nhất là tử vong

5. Viêm lan đến các bộ phận khác trong cơ thể

- Viêm quanh gan (hội chứng Fitz-Hugh-Curtis) : đau hạ sườn phải, sốt, buồn nôn, nôn.
- Hội chứng Reiter (Viêm niệu đạo, viêm kết mạc mắt, viêm khớp ). Trên 80% bệnh nhân bị hội chứng Reiter , chlamydia trachomatis (+). Thể căn bản ( EB ) trong dịch khớp.
- Viêm quanh ruột thừa,

X. PHÒNG BỆNH :

Phòng bệnh chung cho tất cả các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục ,mời bạn xem bài VIÊM NHIỄM PHỤ KHOA §3_ Phòng bệnh .
Phòng bệnh riêng đối với nhiễm Chlamydia :
1. Phải đi khám và chữa bệnh ngay:  Khi âm đạo có tiết dịch bất thường, đau, mùi hôi, tiểu nóng rát, chảy máu giữa chu kỳ kinh nên ngừng ngay quan hệ tình dục và đi khám bệnh, nếu có bệnh nên điều trị ngay.
2.Tầm soát Chlamydia :Tầm soát Chlamydia hàng năm cho phụ nữ : > 25 tuổi ( có sinh hoạt tình dục). Độ tuổi hơn nếu có các yếu tố nguy cơ nhiễm Chlamydia (có bạn tình mới hoặc nhiều bạn tình).Tất cả thai phụ.
3.Phòng tái nhiễm
*Tránh tái nhiễm khi đã chữa khỏi. Khoảng ba tháng sau khi đã điều trị lây nhiễm ban đầu, cả cặp nên được kiểm tra lại và điều trị nếu cần.
* Không sinh hoạt tình dục ( hoặc có nhưng được bảo vệ) với người bạn tình không được điều trị khỏi hẳn

 

CHỮA LÀNH BỆNH CHLAMYDIA
BN Nam 37 tuổi : Từ khi em dùng thuốc của bác sỹ để điều trị con vi khuẩn Chlamydia từ ngày 30-8 với hai toa thuốc Tây y và một tháng thuốc đông y, em  uống vào tình hình bệnh của em rất tốt, tiểu tiện nhẹ nhàng  giống như người bình thường,quan hệ vợ chồng sau khi xong chỉ có ê một chút sau đó lại bình thường  



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn