KHÁM CHỮA BỆNH »  VIÊM NHIỄM PHỤ KHOA
VIÊM PHẦN PHỤ

Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp  : Viêm phần phụ là bệnh phổ biến ở phụ nữ. Phần phụ là các bộ phận buồng trứng, vòi trứng, dây chằng rộng, có thể bị viêm cấp, bán cấp hay mãn tính. Nguyên nhân do ý thức vệ sinh trong quan hệ tình dục, kinh nguyệt kém; Do nhiễm trùng sau: nạo phá thai không an toàn. nạo sót nhau, bóc rau sau đẻ, thai tử lưu, đặt dụng cụ tử cung.... Viêm phần phụ không được quan tâm điều trị dứt điểm sẽ có biến chứng vô sinh .

VIÊM PHẦN PHỤ 
Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp  


I ĐẶC ĐIỂM CHUNG 
    Viêm phần phụ khá phổ biến ở phụ nữ. Theo thống kê của bệnh viện Phụ Sản Trung Ương từ năm 2015 – 2016  phụ nữ  ở độ tuổi  20 – 40 chiếm 56,7%, Độ tuổi 41 – 50 chiếm 32,6%, trong số các bệnh nhân bị viêm phần phụ.
    Viêm phần phụ là bệnh nhiễm khuẩn các bộ phận buồng trứng, vòi trứng, dây chằng rộng. Các bộ phận này tổn thương với các mức độ như viêm, phù, ứ nước, ứ mủ, áp-xe, tắc nghẽn, có thể dính với nhau, dính với tử cung hay dính lan rộng đến các cơ quan khác.
     Bệnh có 3 thể:
 thể cấp tính, bán cấp hay mãn tính.  
     Viêm phần phụ không được quan tâm điều trị dứt điểm sẽ có biến chứng vô sinh.

II. NGUYÊN NHÂN VÀ ĐƯỜNG NHIỄM 

1. Vi sinh gây bệnh
     
- Nhóm hoa liễu
Chlamydia trachomatis : chiếm 40 - 50% trong các bệnh  viêm nhiễm hố chậu. Miễn dịch huỳnh quang để chẩn đoán.   
Lậu cầu : chiếm 20 - 40% trong các bệnh viêm nhiễm hố chậu. Nhuộm soi trực tiếp bệnh phẩm để chẩn đoán.
Mycoplasmas hominis: chiếm > 1 % trong người lớn . Test khuếch đại axit nucleic (NAAT) để chẩn đoán 
      - Nhóm ái khí 
:  Colibacille, lactobacille, protéus, staphylocoque... Nhóm kỵ khí : Bacteroides, fragilis, clostridium...
      - Nhóm đặc hiệu : Lao
       - Vi nấm 
Trên thực tế lâm sàng thường gặp là nhiễm đa khuẩn phức tạp, vị vậy  việc điều trị kháng sinh gặp nhiều khó khăn.

2. Đường nhiễm : 
- Vi trùng lan từ âm đạo, cổ tử cung lên : do lây nhiễm trong quan hệ tình dục không an toàn, viêm âm đạo cổ tử cung , vệ sinh kinh nguyệt kém... 
Vi trùng từ buồng tử cung lên : các thủ thuật sản khoa  không đảm bảo quy tắc vô khuẩn như nạo phá thai, nạo sót nhau, bóc rau sau đẻ, lấy thai tử lưu, đặt dụng cụ tử cung...
- Nhiễm trùng lân cận:  như viêm ruột thừa, viêm túi thừa,...nhưng ít gặp 

III. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG 

 1. Thể cấp tính :  Các triệu chứng rầm rộ : Đau đột ngột hai bên bụng dưới chiếm 90% . Sốt có khi trên 390C. Có thể nôn hoặc buồn nôn. Mót rặn, đi lỏng, tiểu khó, tiểu không hết nước tiểu chiếm 15 - 25 %.  Rối loạn kinh nguyệt chiếm 50% ,
    Khám: có đề kháng vùng bụng dưới, nhưng không có phản ứng thành bụng, Blumberg(+).  Âm đạo  khí hư nhiều, có khi là mủ ( chiếm từ 39 - 65%) , lay động tử cung gây đau, hai phần phụ  đau. Có thể có khối cạnh tử cung, hoặc ở mặt sau tử cung, dính không di động.    
 2. Thể  bán cấp : Đau âm ỉ vùng hạ vị hoặc thắt lưng, có khi đau nhói. Sốt nhẹ, 37,50 - 380C. Khí hư không rõ ràng và không đặc hiệu. Rong kinh thường hay gặp.
    Khám bụng mềm, nắn thấy có đề kháng cục bộ vùng bụng dưới. Khám âm đạo:  đau khi lay cổ tử cungcó thể có đau một hoặc hai bên hố chậu, khối nề khó phân biệt ranh giới với tử cung. Khám trực tràng: bệnh nhân  rất đau khi khám 
  3. Thể  mãn tính :  Đau vùng bụng dưới một hay cả hai bên. Đau thay đổi về cường độ, thời gian, từng cơn, hay liên tục. Khí hư: không nhiều, không đặc hiệu. Ra máu: có thể ra máu bất thường trước và sau hành kinh hoặc rong kinh. 
    Khám: Tử cung di động hạn chế, đau khi lay động. Có thể có khối cạnh tử cung ,ấn đau, ranh giới không rõ do vòi tử cung dính với buồng trứng thành một khối .
    Hội chứng Fitz-Hugh-Curtis:  viêm quanh gan thứ phát sau viêm sinh dục không đặc hiệu, tạo màng dính giữa gan với cơ hoành, hoặc với thành trước bụng 

IV. CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH  : 
1.  Siêu âm : có thể thấy hình ảnh buồng trứng tăng kích thước,  giãn vòi tử cung, vòi ứ dịch , khối apxe .
2. Chụp cắt lớp : buồng trứng to, dày vòi tử cung,  dây chằng TC cùng, nội mạc tử cung dày và có dịch,  áp-xe phần phụ. Nặng : ứ mủ tử cung, tắc ruột, phù thận hay ứ nước thận, HC  Fitz – Hugh – Curtis
3.Chụp MRI : vì độ tương phản mô cao, nên phân biệt ứ máu vòi TC và ứ mủ vòi TC. phân biệt áp xe phần phụ và khối u buồng trứng.
4. Nội soi :  thận trọng khi  chỉ định. Chỉ định khi không đáp ứng điều trị kháng sinh tại cơ sở y tế từ 48 – 72 giờ ; Cần dẫn lưu dịch ở ổ áp xe ; Cắt sẹo dính do đau 5.
5. Giải phẫu bệnh :
   -Vòi tử cung viêm đỏ, phù nề. hoặc giãn ứ nước, ứ mủ , có khối áp-xe . Dính gây hẹp 1 phần hay hoàn toàn, hay tạo thành túi bịt. .
   - Buồng trứng : viêm sưng đỏ cấp tính, apxe buồng trứng, viêm dính nang tồn dư, viêm xơ hoá. 
   - Viêm dính lan rộng : buồng trứng hoặc vòi tử cung; hoặc cả hai viêm dính với nhau, dính với các tạng trong tiểu khung, dính với bề mặt gan ( HC Fitz - Hugh – Curtis), dính vào thành chậu hoặc cùng đồ sau.

V. XÉT NGHIỆM 
     - Máu  : Bạch cầu tăng, đặc biệt bạch cầu trung tính tăng cao. CRP tăng.
      - Vi trùng
: dịch bệnh phẩm, Cấy máu .... Trên thực tế, xét nghiệm nhiều trường hợp âm tình ( vì có rất nhiều lý do) .

VI. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT  

Đau do bệnh đường tiêu hoá và tiết niệu. Viêm ruột thừa cấp .Viêm mủ bể thận.Viêm đại tràng. Đau do bệnh lý phụ khoa khác. Chửa ngoài tử cung.  Viêm, ứ nước vòi tử cung do lao.

VII. TIẾN TRIỂN

1. Tốt : nếu dùng kháng sinh sớm, và đáp ứng kháng sinh
2. Tạm ổn định :  chỉ định nếu vẫn tồn tại một khối ở vùng chậu 
3. Biến chuyển nặng : 
- Viêm phúc mạc đáy chậu:  do không  điều trị sớm hoặc không đáp ứng điều trị. Có thể chuyển thành cấp cứu do khối viêm nhiễm trùng nặng vùng đáy chậu vị phúc mạc đáy chậu bao lại
- Áp-xe phần phụ:  siêu âm có một khối cạnh tử cung, hình bầu dục, bờ dày, echo hỗn hợp. Soi ổ bụng cùng chọc tháo mủ, rửa , dùng kháng sinh mạnh phối hợp .
- Áp-xe buồng trứng: bệnh ít gặp
- Viêm tấy lan toả đáy chậu:  từ  ổ áp-xe dưới phúc mạc, lan lên cao hơn trong dây chằng rộng hoặc lan xuống phía dưới  tầng sinh môn. Điều trị : chọc dò hoặc mổ  dẫn lưu ổ mủ.
- Viêm phúc mạc toàn thể : sốt cao, nhiễm độc nặng …phản ứng phúc mạc, phản ứng thành bụng…
4.Tiến triển lâu dài:
Có thể có các đợt tái phát nặng hoặc nhẹ khi có nhiễm khuẩn ở cơ quan sinh dục hay ngoài cơ quan sinh dục.
5. Biến chứng:
- Vô sinh do:  tắc vòi tử cung hai bên, dính tua loa vòi…
-Thai ngoài tử cung.
- Đau vùng chậu kinh niên.

 VIII . NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ 
1. Bệnh cấp tính hoặc giai đoạn cấp của bệnh mãn tính
: cần dùng kháng sinh, chống viêm theo các xét nghiệm vi trùng
2. Tạm ổn định : 
cần được theo dõi và  điều trị triệt để.
3. Biến chuyển nặng : cần nhập bệnh viện để dùng khngs sinh đường truyền tĩnh mạch , cần thiết có thể can thiệp nội soi , phẫu thuật.
4. Bệnh mãn tính : điều trị thuốc Đông y. phối hợp các pháp thanh nhiệt , tiêu độc , hoạt huyết, bài nùng , tán kết ....


MỜI BẠN ĐÓN XEM KHÍ HƯ VÀ ĐÔNG Y TRỊ KHÍ HƯ ? 

 




CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn